Chủ đề N2
Kho Tài Liệu Tiếng Nhật
79. ものだ : Là thứ/cái mà... / Đương nhiên là... / Thường (hồi tưởng).

✏️Cấu trúc
V-ru/V-nai/A + ものだ💡Cách sử dụng
1. Chân lý, lẽ thường. 2. Nhớ về thói quen trong quá khứ (V-ta mono da). 3. Nhấn mạnh cảm xúc.
📚Ví dụ
人の悪口は言うものではない。
Hito no waruguchi wa iu mono dewa nai.
Không nên nói xấu người khác (lẽ thường).
子供は元気に遊ぶものだ。
Kodomo wa genki ni asobu mono da.
Trẻ con là phải vui chơi khỏe mạnh.
昔はよくこの川で泳いだものだ。
Mukashi wa yoku kono kawa de oyoida mono da.
Ngày xưa tôi thường hay bơi ở con sông này.
学生時代はよく映画を見たものだ。
Gakuseijidai wa yoku eiga wo mita mono da.
Thời sinh viên tôi thường hay xem phim.
時間は早く過ぎるものだ。
Jikan wa hayaku sugiru mono da.
Thời gian trôi thật nhanh làm sao (cảm thán).
困っている時は助け合うものだ。
Komatte iru toki wa tasukeau mono da.
Khi gặp khó khăn thì giúp đỡ nhau là lẽ đương nhiên.
赤ん坊は泣くものだ。
Akanbou wa naku mono da.
Trẻ sơ sinh thì đương nhiên là khóc.
卒業式は感動するものだ。
Sotsugyoushiki wa kandou suru mono da.
Lễ tốt nghiệp thật là cảm động.
初心を忘れてはいけないものだ。
Shoshin wo wasurete wa ikenai mono da.
Không được quên tâm nguyện ban đầu.
人間は失敗することもあるものだ。
Ningen wa shippai suru koto mo aru mono da.
Con người thì cũng có lúc thất bại thôi.