Chủ đề N2

N2 278Ngữ pháp

186. というものだ : Thì đúng là... / Quả thật là... (đánh giá về bản chất của một sự việc).

Grammar card for 186. というものだ

✏️Cấu trúc

文 + というものだ

💡Cách sử dụng

Dùng để đưa ra một nhận định, kết luận về bản chất của một sự việc nào đó từ góc nhìn của loa.

📚Ví dụ

1

困っているときに助けてくれるのが、本当の友達というものだ。

Komatte iru toki ni tasukete kureru no ga, hontou no tomodachi toiu mono da.

Giúp đỡ lúc khó khăn, đó mới đúng là bạn tốt.

2

他人のものを勝手に使うのは、失礼というものだ。

Tanin no mono wo katte ni tsukau no wa, shitsurei toiu mono da.

Tự ý dùng đồ của người khác thì đúng là thất lễ.

3

何でも思い通りになると考えるのは、甘いというものだ。

Nan demo omoidoori ni naru to kangaeru no wa, amai toiu mono da.

Suy nghĩ rằng mọi chuyện đều theo ý mình thì thật là ngây thơ.

4

一日に10時間も勉強するのは、大変というものだ。

Ichi-nichi ni juu-jikan mo benkyou suru no wa, taihen toiu mono da.

Học 10 tiếng một ngày thì quả thật là vất vả.

5

若いうちに苦労をするのは、いい経験というものだ。

Wakai uchi ni kurou wo suru no wa, ii keiken toiu mono da.

Chịu gian khổ khi còn trẻ, đó đúng là một trải nghiệm tốt.

6

挨拶もなしに帰るなんて、非常識というものだ。

Aisatsu mo nashi ni kaeru nante, hijoushiki toiu mono da.

Về mà không một lời chào hỏi thì đúng là thiếu lịch sự (vô ý thức).

7

あきらめずに最後までやるのが、プロというものだ。

Akiramezu ni saigo made yaru no ga, puro toiu mono da.

Không bỏ cuộc và làm đến cùng, đó mới đúng là một chuyên nghiệp.

8

一度の失敗で全てを投げ出すのは、いかがなものか。

Ichido no shippai de subete wo nagedasu no wa, ikaga na mono ka.

Mới thất bại một lần mà đã vất bỏ tất cả thì thật là không nên chút nào.

9

健康であってこそ、幸せというものだ。

Kenkou de atte koso, shiawase toiu mono da.

Chỉ khi có sức khỏe thì mới thực sự là hạnh phúc.

10

自分の夢を追いかけるのは、素晴らしいというものだ。

Jibun no yume wo oikakeru no wa, subarashii toiu mono da.

Theo đuổi ước mơ của mình, đó quả thật là một điều tuyệt vời.

📖Ngữ pháp liên quan