Chủ đề N1
Kho Tài Liệu Tiếng Nhật
59. という : Toàn bộ/tất cả... (Nhấn mạnh sự triệt để).

✏️Cấu trúc
N + という + N💡Cách sử dụng
Dùng để nhấn mạnh rằng một hành động hoặc trạng thái bao trùm lên toàn bộ, không trừ một đối tượng nào.
📚Ví dụ
部屋という部屋を捜したが、鍵は見つからなかった。
Heya to iu heya wo sagashita ga, kagi wa mitsukaranakatta.
Tôi đã sục sạo khắp mọi căn phòng nhưng vẫn không tìm thấy chìa khóa.
壁という壁にポスターが貼ってある。
Kabe to iu kabe ni posutaa ga hatte aru.
Khắp các bức tường, chỗ nào cũng dán đầy áp phích.
今日という今日は、絶対に許さない。
Kyou to iu kyou wa, zettai ni yurusanai.
Ngày hôm nay (là ngày cuối cùng rồi), tôi nhất định sẽ không tha thứ.
彼女は棚という棚をきれいに掃除した。
Kanojo wa tana to iu tana wo kirei ni souji shita.
Cô ấy đã lau chùi sạch tất cả các ngăn kệ.
山という山が紅葉で赤く染まっている。
Yama to iu yama ga kouyou de akaku somatte iru.
Tất cả các ngọn núi đều đã nhuộm đỏ màu lá thu.
窓という窓が開け放たれている。
Mado to iu mado ga akehanatarete iru.
Tất cả các cửa sổ đều đang được mở toang.
人という人は皆、幸せを求めている。
Hito to iu hito wa mina, shiawase wo motomete iru.
Mọi người (không trừ một ai) đều đang mưu cầu hạnh phúc.
新聞という新聞にそのニュースが大きく載った。
Shinbun to iu shinbun ni sono nyuusu ga ookiku notta.
Bản tin đó đã xuất hiện một cách rầm rộ trên tất cả các tờ báo.
町という町が爆撃で壊滅した。
Machi to iu machi ga bakugeki de kaimetsu shita.
Toàn bộ các khu phố đều đã bị san phẳng bởi các trận oanh tạc.
店という店が閉まっていて、何も買えなかった。
Mise to iu mise ga shimatte ite, nani mo kaenakatta.
Tất cả cửa hàng đều đóng cửa nên tôi chẳng mua được gì.