Chủ đề N2
Kho Tài Liệu Tiếng Nhật
185. ということは : Có nghĩa là... / Tức là....

✏️Cấu trúc
文 + ということは、 + 文💡Cách sử dụng
Dùng để đưa ra kết luận hoặc cách giải thích khác dựa trên thông tin đã biết hoặc vừa nghe được.
📚Ví dụ
「彼は今日休みです。」「ということは、ここには来ないんですね。」
Kare wa kyou yasumi desu. - Toiu koto wa, koko ni wa konai n desu ne.
"Hôm nay anh ấy nghỉ." - "Có nghĩa là anh ấy sẽ không đến đây nhỉ."
「3割引だそうです。」「ということは、700円ですね。」
San-wari biki da sou desu. - Toiu koto wa, nanahyaku-en desu ne.
"Nghe nói được giảm giá 30%." - "Tức là còn 700 Yên nhỉ."
「雨がやみました。」「ということは、試合ができるね。」
Ame ga yamimashita. - Toiu koto wa, shiai ga dekiru ne.
"Mưa tạnh rồi." - "Nghĩa là có thể tổ chức trận đấu rồi."
「合格しました!」「ということは、大学生になれるんだね。」
Goukaku shimashita! - Toiu koto wa, daigakusei ni nareru n da ne.
"Tôi đỗ rồi!" - "Có nghĩa là cậu sắp trở thành sinh viên đại học rồi nhỉ."
「期限は昨日まででした。」「ということは、もう間に合わないんですね。」
Kigen wa kinou made deshita. - Toiu koto wa, mou maniawanai n desu ne.
"Hạn là đến hôm qua." - "Tức là bây giờ đã không còn kịp nữa rồi."
「道が混んでいます。」「ということは、遅れるかもしれないね。」
Michi ga konde imasu. - Toiu koto wa, okureru kamoshirenai ne.
"Đường đang tắc." - "Có nghĩa là có thể chúng ta sẽ bị muộn đấy."
「田中さんは来られなくなりました。」「ということは、中止ですか。」
Tanaka-san wa korarenaku narimashita. - Toiu koto wa, chuushi desu ka.
"Anh Tanaka không đến được nữa." - "Tức là cuộc họp bị hủy à?"
「売り切れました。」「ということは、もう買えないんですね。」
Uriquiremashita. - Toiu koto wa, mou kaenai n desu ne.
"Bán hết rồi." - "Nghĩa là không thể mua được nữa rồi."
「彼はまだ寝ています。」「ということは、昨夜は遅かったのかな。」
Kare wa mada nete imasu. - Toiu koto wa, sakuya wa osokatta no kana.
"Anh ấy vẫn đang ngủ." - "Có nghĩa là tối qua anh ấy thức khuya chăng?"
「足跡があります。」「ということは、誰かいたんですね。」
Ashiato ga arimasu. - Toiu koto wa, dareka ita n desu ne.
"Có dấu chân." - "Tức là đã có ai đó ở đây nhỉ."