Chủ đề N2
Kho Tài Liệu Tiếng Nhật
97. ねばならない : Phải làm gì đó (bắt buộc).

✏️Cấu trúc
V-nai (bỏ nai) + ねばならない💡Cách sử dụng
Cách nói trang trọng, cổ điển của なければならない. Dùng để diễn tả nghĩa vụ, bổn phận.
📚Ví dụ
国民は法律を守らねばならない。
Kokumin wa houritsu wo mamoraneba naranai.
Người dân phải tuân thủ pháp luật.
真実を明らかにせねばならない。
Shinjitsu wo akiraka ni seneba naranai.
Phải làm sáng tỏ sự thật.
我々はこの危機を乗り越えねばならない。
Wareware wa kono kiki wo norikoeneba naranai.
Chúng ta phải vượt qua cuộc khủng hoảng này.
自分の行動には責任を持たねばならない。
Jibun no koudou ni wa sekinin wo motaneba naranai.
Phải chịu trách nhiệm cho hành động của mình.
未来のために今行動せねばならない。
Mirai no tame ni ima koudou seneba naranai.
Phải hành động ngay bây giờ vì tương lai.
借りた金は返さねばならない。
Karita kane wa kaesaneba naranai.
Tiền đã vay thì phải trả.
平和を守るために努力せねばならない。
Heiwa wo mamoru tame ni doryoku seneba naranai.
Phải nỗ lực để bảo vệ hòa bình.
後輩の指導にあたらねばならない。
Kouhai no shidou ni ataraneba naranai.
Phải đảm nhận việc chỉ đạo đàn em.
成功するためには、リスクを恐れてはならぬ(ならない)。
Seikou suru tame ni wa, risuku wo osorete wa naranu (naranai).
Để thành công thì không được sợ rủi ro.
生きねばならない。
Ikineba naranai.
Phải sống.