Chủ đề N3
Kho Tài Liệu Tiếng Nhật
3. ばよかった : Giá mà... thì tốt rồi.

✏️Cấu trúc
Vば + よかった / Vなければ + よかった💡Cách sử dụng
Thể hiện sự hối tiếc về một việc đã không làm (hoặc đã làm) trong quá khứ.
📚Ví dụ
後悔しても遅いけど、あの時、素直に告白すればよかった。
Koukai shitemo osoi kedo, ano toki, sunao ni kokuhaku sureba yokatta.
Dù hối hận cũng đã muộn, nhưng giá mà lúc đó tôi thành thật tỏ tình thì tốt biết mấy.
試験が難しすぎて、もっと一生懸命勉強しておけばよかったと思った。
Shiken ga muzukashisugite, motto isshoukenmei benkyou shite okeba yokatta to omotta.
Kỳ thi quá khó nên tôi đã nghĩ rằng giá như mình chăm chỉ học hơn nữa thì tốt biết mấy.
あんなつまらないパーティー、無理して行かなければよかった。
Anna tsumaranai paatii, muri shite ikanakereba yokatta.
Cái bữa tiệc chán ngắt đó, biết thế tôi đã không cố đi làm gì.
急に雨が降り出したので、傘を持ってくればよかったと後悔した。
Kyuu ni ame ga furidashita node, kasa wo mottekureba yokatta to koukai shita.
Vì trời bất chợt đổ mưa nên tôi hối hận vì đã không mang theo ô.
あのアクションカメラ、セール中に買えばよかった。
Ano akushon kamera, seeru chuu ni kaeba yokatta.
Cái máy ảnh hành động đó, lẽ ra tôi nên mua trong lúc đang giảm giá.
寝不足で頭が痛い。昨夜はもっと早く寝ればよかった。
Nebusoku de atama ga itai. Sakuya wa motto hayaku nereba yokatta.
Thiếu ngủ nên đầu đau quá. Đáng lẽ đêm qua mình nên đi ngủ sớm hơn.
判断に迷った時、すぐに彼に相談すればよかったですね。
Handan ni mayotta toki, sugu ni kare ni soudan sureba yokatta desu ne.
Khi phân vân trong việc quyết định, giá mà tôi thảo luận với anh ấy ngay thì tốt nhỉ.
電車が遅延しているなら、タクシーに乗ればよかった。
Densha ga chien shiteiru nara, takushii ni noreba yokatta.
Nếu tàu bị trễ thì lẽ ra tôi nên đi taxi cho rồi.
友達を傷つけてしまった。最初から正直に言えばよかった。
Tomodachi wo kizutsukete shimatta. Saisho kara shoujiki ni ieba yokatta.
Tôi đã lỡ làm tổn thương bạn mình. Đáng lẽ ngay từ đầu mình nên nói sự thật.
お腹が空いて力が出ない。朝ごはんをしっかり食べればよかった。
Onaka ga suite chikara ga denai. Asa gohan wo shikkari tabereba yokatta.
Đói bụng quá không còn sức nữa. Biết thế tôi đã ăn sáng đầy đủ.