Chủ đề N3
Kho Tài Liệu Tiếng Nhật
7. ばかりか~も : Không chỉ... mà còn....

✏️Cấu trúc
N / V / A + ばかりか ... (も)💡Cách sử dụng
Biểu thị mức độ tăng tiến: không chỉ A mà ngay cả B cũng... (thường dùng cho nghĩa tiêu cực, hoặc tích cực cả hai, trang trọng hơn "dake de naku").
📚Ví dụ
腹ぺこだった彼は、自分のパンばかりか、私のコーヒーも飲んでしまった。
Harapeko datta kare wa, jibun no pan bakarika, watashi no koohii mo nonde shimatta.
Anh ta đang đói ngấu nên không chỉ ăn hết bánh mì của mình mà còn uống luôn cả cà phê của tôi.
この輸入薬は全く効かないばかりか、恐ろしい副作用もあるらしい。
Kono yunyuugusuri wa mattaku kikanai bakarika, osoroshii fukusayou mo aru rashii.
Loại thuốc nhập khẩu này không những không có tác dụng gì mà nghe nói còn có tác dụng phụ đáng sợ nữa.
彼は10年も海外に住んでいたので、英語ばかりか、フランス語も流暢に話せる。
Kare wa juunen mo kaigai ni sundeita node, eigo bakarika, furansugo mo ryuuchou ni hanaseru.
Vì đã sống ở nước ngoài tới 10 năm nên anh ấy không chỉ nói được tiếng Anh mà cả tiếng Pháp cũng rất lưu loát.
昨日から体調が悪く、熱があるばかりか、咳もひどくて眠れない。
Kinou kara taichou ga waruku, netsu ga aru bakarika, seki mo hidokute nemurenai.
Từ hôm qua người đã không khỏe, không chỉ bị sốt mà ho cũng rất dữ dội khiến tôi không ngủ được.
起業の計画は友達ばかりか、一番の理解者である親兄弟にも反対された。
Kigyou no keikaku wa tomodachi bakarika, ichiban no rikaisha de aru oya kyoudai nimo hantai sareta.
Kế hoạch khởi nghiệp của tôi không chỉ bị bạn bè mà ngay cả cha mẹ anh em - những người hiểu tôi nhất - cũng phản đối.
あそこのレストランは味が悪いばかりか、接客態度も悪くて値段も高い。
Asoko no resutoran wa aji ga warui bakarika, sekkyaku taido mo warukute nedan mo takai.
Cái nhà hàng đằng kia không chỉ vị dở mà thái độ phục vụ cũng kém và giá lại còn đắt.
新しく入った同僚は美しいばかりか、性格も優しくて非のうちどころがない。
Atarashiku haitta douryou wa utsukushii bakarika, seikaku mo yasashikute hi no uchi dokoro ga nai.
Đồng nghiệp mới vào không chỉ đẹp mà tính cách còn dịu dàng, quả là không có chỗ nào để chê.
今日は朝からついていない。宿題を忘れたばかりか、大切な教科書も失くした。
Kyou wa asa kara tsuiteinai. Shukudai wo wasureta bakarika, taisetsu na kyoukasho mo nakushita.
Hôm nay từ sáng đã đen đủi rồi. Không chỉ quên bài tập về nhà mà tôi còn làm mất luôn cả cuốn sách giáo khoa quan trọng.
このアパートは部屋が汚いばかりか、壁も薄くて隣から変な臭いもする。
Kono apaato wa heya ga kitanai bakarika, kabe mo usukute tonari kara hen na nioi mo suru.
Cái căn hộ này không chỉ phòng bẩn mà tường còn mỏng và thỉnh thoảng có mùi lạ từ phòng bên cạnh bay sang.
外は嵐のようで、風ばかりか、雨も非常に強くなってきて外に出られない。
Soto wa arashi no you de, kaze bakarika, ame mo hijou ni tsuyoku natte kite soto ni derarenai.
Bên ngoài như có bão ấy, không chỉ gió mà mưa cũng đang bắt đầu nặng hạt hơn rất nhiều khiến tôi không thể ra ngoài.