Chủ đề N3
Kho Tài Liệu Tiếng Nhật
18. どうしても : Bằng bất cứ giá nào / Dù thế nào đi chăng nữa.

✏️Cấu trúc
どうしても + V💡Cách sử dụng
Diễn tả ý chí mạnh mẽ muốn làm điều gì đó bằng mọi giá, hoặc điều không thể tránh khỏi.
📚Ví dụ
子供の頃からの夢だったから、将来はどうしてもパイロットになりたい。
Kodomo no koro kara no yume datta kara, shourai wa doushitemo pairotto ni naritai.
Vì đó là ước mơ từ thuở nhỏ nên tương lai tôi nhất định phải bằng mọi giá trở thành phi công.
先生の解説を何度聞いても、この高度な数式の解き方がどうしても分からない。
Sensei no kaisetsu wo nando kiitemo, kono koudo na suushiki no tokikata ga doushitemo wakaranai.
Dù có nghe thầy giáo giải thích bao nhiêu lần đi nữa, tôi vẫn dù thế nào cũng không hiểu cách giải công thức toán học cao cấp này.
今日は大切な記念日だから、どうしても今日中に会いたい人がいるんだ。
Kyou wa taisetsu na kinenbi dakara, doushitemo kyoujuu ni aitai hito ga irun da.
Hôm nay là một ngày kỷ niệm quan trọng, nên có một người tôi nhất định phải gặp bằng được trong ngày hôm nay.
海外の大学に留学して専門知識を学ぶために、この奨学金がどうしても必要なんです。
Kaigai no daigaku ni ryuugaku shite senmon chishiki wo manabu tame ni, kono shougakukin ga doushitemo hitsuyou nan desu.
Để đi du học tại đại học nước ngoài và học kiến thức chuyên môn, tôi thực sự bằng mọi giá cần suất học bổng này.
無理にとは言わないよ。どうしても嫌なら、今からでもやめてもいいよ。
Muri ni to wa iwanai yo. Doushitemo iya nara, ima kara demo yametemo ii yo.
Tớ không ép đâu nhé. Nếu cậu thực sự tuyệt đối không thích thì dù là bây giờ bỏ cũng được thôi.
彼は正直者で通っているから、彼が嘘をついたなんてどうしても信じられない。
Kare wa shoujikimono de tootteiru kara, kare ga uso wo tsuita nante doushitemo shinjirarenai.
Anh ấy nổi tiếng là người thành thật, nên chuyện bảo anh ấy nói dối thì dù thế nào tôi cũng không thể tin được.
明日は朝一番に報告しなければならないから、どうしても今日中に終わらせたい。
Ashita wa asa ichiban ni houkoku shinakereba naranai kara, doushitemo kyoujuu ni owarasetai.
Vì sáng sớm mai phải báo cáo ngay rồi nên tôi nhất định phải hoàn thành bằng được nội trong ngày hôm nay.
何度も失敗して心が折れそうになったけれど、どうしても科学者になる夢を諦められない。
Nando mo shippai shite kokoro ga oresou ni natta keredo, doushitemo kagakusha ni naru yume wo akiramerarenai.
Dù đã thất bại nhiều lần đến mức muốn gục ngã, nhưng tôi vẫn không thể nào bỏ cuộc được giấc mơ trở thành nhà khoa học.
あの時、確かにどこかに置いたはずなんだけど、どうしても場所が思い出せない。
Ano toki, tashika ni dokoka ni oita hazu na n dakedo, doushitemo basho ga omoidasenai.
Lúc đó chắc chắn là tôi đã để ở đâu đó rồi, nhưng dù thế nào tôi cũng không thể nhớ ra được chỗ đó là chỗ nào.
彼が親友を裏切るような卑怯な真似をしたことは、どうしても許せないんだ。
Kare ga shinyuu wo uragiru you na hikyou na mane wo shita koto wa, doushitemo yurusenai n da.
Việc anh ta đã làm trò hèn hạ như phản bội bạn thân, tôi dù thế nào cũng tuyệt đối không thể tha thứ được.