Chủ đề N3

N3 208Ngữ pháp

20. ふと : Đột nhiên / Bất ngờ / Chợt.

Grammar card for 20. ふと

✏️Cấu trúc

ふと + V

💡Cách sử dụng

Diễn tả một hành động hoặc suy nghĩ xảy ra đột ngột, không có dự định trước.

📚Ví dụ

1

古いアルバムを整理していたら、ふと学生の頃の楽しかったことを思い出した。

Furui arubamu wo seiri shite itara, futo gakusei no koro no tanoshikatta koto wo omoidashita.

Đang dọn dẹp cuốn album cũ thì bất chợt tôi nhớ lại những chuyện vui thời học sinh.

2

仕事の合間にふと空を見上げたら、綺麗な虹が出ていて少し元気が出た。

Shigoto no aimani futo sora wo miagetara, kirei na niji ga deteite sukoshi genki ga deta.

Trong lúc nghỉ giữa giờ làm, chợt ngước nhìn lên bầu trời thấy một dải cầu vồng thật đẹp, tôi thấy khỏe hẳn ra.

3

一人で道を歩いている時、ふと連絡が途絶えた彼女のことが気になった。

Hitori de michi wo aruiteiru toki, futo renraku ga todaeta kanojo no koto ga ki ni natta.

Khi đang đi bộ một mình trên đường, bất chợt tôi thấy lo lắng về cô ấy - người đã bẵng đi không liên lạc lâu nay.

4

昨夜はあまりにも静かすぎて、夜中の三時頃にふと目が覚めてしまった。

Sakuya wa amari ni mo shizukasugite, yonaka no sanji goro ni futo me ga samete shimatta.

Đêm qua yên tĩnh quá mức, đến khoảng 3 giờ sáng thì chợt tôi tỉnh giấc.

5

駅のホームで電車を待っているとき、ふと振り返ると、高校時代の親友がいた。

Eki no hoomu de densha wo matteiru toki, futo furikaeru to, koukou jidai no shinyuu ga ita.

Đang đợi tàu ở sân ga, chợt quay lại thì thấy cậu bạn thân thời cấp 3 ở đó.

6

彼の話を聞いていて、その矛盾点にふと疑問に思ったが、今は何も言わなかった。

Kare no hanashi wo kiiteite, sono mujunten ni futo gimon ni omotta ga, ima wa nani mo iwanakatta.

Nghe anh ta nói, bất chợt tôi thấy nghi ngờ về những điểm mâu thuẫn đó, nhưng lúc này tôi đã không nói gì.

7

勉強に集中できず、ふと窓の外を見たら、隣の家の猫が散歩していた。

Benkyou ni shuuchuu dekizu, futo mado no soto wo mitara, tonari no ie no neko ga sanpo shiteita.

Không thể tập trung học được, chợt nhìn ra ngoài cửa sổ thì thấy con mèo nhà hàng xóm đang đi dạo.

8

ずっと歩き続けていて疲れを感じ、ふと立ち止まったら目の前に綺麗な景色が広がっていた。

Zutto arukitsuzuketeite tsukare wo kanji, futo tachidomattara me no mae ni kirei na keshiki ga hirogatteita.

Cứ đi bộ mãi mỏi hết cả chân, bất chợt dừng lại thì trước mắt một cảnh đẹp hiện ra.

9

将来のことが心配で、夜遅くに一人で部屋にいると、ふと不安になった。

Shourai no koto ga shinpai de, yoru osoku ni hitori de heya ni iru to, futo fuan ni natta.

Lo lắng cho tương lai, khi ở một mình trong phòng lúc đêm muộn, bất chợt tôi cảm thấy bất an.

10

都会の雑踏の中を歩いていると、ふと知らない人から声をかけられて驚いた。

Tokai no zattou no naka wo aruiteiru to, futo shiranai hito kara koe wo kakerarete odoroita.

Đang đi giữa đám đông ồn ào của thành phố, bất chợt bị một người lạ gọi khiến tôi giật mình.

📖Ngữ pháp liên quan