Chủ đề N3
Kho Tài Liệu Tiếng Nhật
21. がる : Ý muốn (của người khác).

✏️Cấu trúc
Aい (bỏ い) + がる / Naな (bỏ な) + がる💡Cách sử dụng
Dùng để diễn tả cảm xúc, mong muốn của người thứ ba (không phải người nói). Chuyển tính từ i/na thành động từ.
📚Ví dụ
一人で留守番をすることになった幼い子供が、暗い部屋を怖がっている。
Hitori de rusuban wo suru koto ni natta osanai kodomo ga, kurai heya wo kowagatte iru.
Đứa trẻ nhỏ phải trông nhà một mình đang tỏ ra rất sợ hãi căn phòng tối.
留学したばかりの妹は、現地の暮らしに慣れず、家族を恋しがって寂しがっている。
Ryuugaku shita bakari no imouto wa, genchi no kurashi ni narezu, kazoku wo koishigatte sabishigatte iru.
Cô em gái mới đi du học chưa quen với cuộc sống bên đó nên đang rất nhớ nhà và cảm thấy cô đơn.
ずっと我慢していたけれど、ついに弟は誕生日プレゼントに新しいゲームを欲しがっている。
Zutto gaman shiteita keredo, tsuini otouto wa tanjoubi purezento ni atarashii geemu wo hoshigatte iru.
Dẫu đã kìm nén bấy lâu nhưng cuối cùng cậu em trai cũng đã lộ rõ vẻ đang rất muốn có cái game mới làm quà sinh nhật.
散歩の時間になると、うちの犬は玄関で尻尾を振って外に行きたがっている。
Sanpo no jikan ni naru to, uchi no inu wa genkan de shippo wo futte soto ni ikitagatte iru.
Cứ hễ đến giờ đi dạo là con chó nhà tôi lại vẫy đuôi ở cửa ra vào, tỏ ý muốn đi ra ngoài.
彼は人前で話すのが苦手なので、名前を呼ばれるといつも恥ずかしがっている。
Kare wa hitomae de hanasu no ga nigate nano de, namae wo yobare ruto itsumo hazukashigatte iru.
Anh ấy ngại nói chuyện trước đám đông nên cứ mỗi khi bị gọi tên là lại tỏ ra rất xấu hổ.
妹は転んで膝を擦りむいてしまったらしく、涙を浮かべてずっと痛がっている。
Imouto wa koronde hiza wo surimuite shimatta rashiku, namida wo ukabete zutto itagatte iru.
Em gái tôi có vẻ bị ngã trầy đầu gối, con bé cứ rưng rưng nước mắt và xuýt xoa kêu đau suốt.
長い間遠距離恋愛をしている彼女は、クリスマスにはどうしても彼に会いたがっている。
Nagai aida enkyori ren'ai wo shiteiru kanojo wa, kurisumasu ni wa doushitemo kare ni aitagatte iru.
Cô ấy yêu xa đã lâu rồi nên dịp Giáng sinh này nhất định là đang rất muốn được gặp anh ấy.
天気がいいので、近所の子供たちが公園で早く遊びたがっているのが窓から見える。
Tenki ga ii node, kinjo no kodomotachi ga kouen de hayaku asobitagatte iru no ga mado kara mieru.
Vì thời tiết đẹp nên từ cửa sổ tôi có thể thấy lũ trẻ hàng xóm đang rất muốn mau chóng được chạy ra công viên chơi.
第一志望の大学に合格した田中君は、合格通知を友人に見せてとても嬉しがっている。
Dai ichi shibou no daigaku ni goukaku shita Tanaka kun wa, goukaku tsuuchi wo yuujin ni misete totemo ureshigatte iru.
Cậu Tanaka vừa đỗ vào trường đại học mơ ước số 1, đang khoe giấy báo trúng tuyển với bạn bè và tỏ ra cực kỳ sung sướng.
今年の夏は記録的な猛暑なので、うちの猫は床に寝そべってかなり暑がっている。
Kotoshi no natsu wa kirokuteki na mousho nano de, uchi no neko wa yuka ni nesobette kanari atsugatte iru.
Mùa hè năm nay nắng nóng kỷ lục nên con mèo nhà tôi cứ nằm lăn ra sàn, tỏ vẻ cực kỳ nóng bức.