Chủ đề N3
Kho Tài Liệu Tiếng Nhật
24. ~はずだ : Chắc chắn là... / Đáng lẽ....

✏️Cấu trúc
V/A/N (thường thể) + はずだ💡Cách sử dụng
Diễn tả suy đoán có căn cứ logic, chắc chắn phải như vậy. Hoặc diễn tả điều đáng lẽ phải xảy ra.
📚Ví dụ
彼は三十分前に家を出たと言っていたから、渋滞がなければもう着いたはずだ。
Kare wa sanjuupun mae ni ie wo deta to itteita kara, juutai ga nakereba mou tsuita hazu da.
Vì anh ấy nói đã rời nhà từ 30 phút trước nên nếu không tắc đường thì chắc giờ anh ấy đã đến nơi rồi.
管理人に確認したところ、この鍵でここのドアが問題なく開くはずだ。
Kanrinin ni kakunin shita tokoro, kono kagi de koko no doa ga mondai naku aku hazu da.
Tôi vừa xác nhận với người quản lý, chắc chắn chìa khóa này có thể mở được cánh cửa này mà không gặp vấn đề gì.
彼女は昨日プロジェクトの資料を読んでいたから、この計画の詳細は知っているはずだ。
Kanojo wa kinou purojekuto no shiryou wo yondeita kara, kono keikaku no shousai wa shitteiru hazu da.
Vì hôm qua cô ấy đã đọc tài liệu về dự án rồi nên chắc là cô ấy biết chi tiết về kế hoạch này đấy.
天気予報では午後から晴れだと言っていたので、明日は予定通り晴れるはずだ。
Tenki yohou de wa gogo kara hare da to itteita node, ashita wa yotei doori hareru hazu da.
Dự báo thời tiết nói là từ chiều sẽ hửng nắng, nên chắc chắn ngày mai trời sẽ nắng đúng như kế hoạch.
鞄の中を何度も探したけれど見つからない。ここにあるはずなのに。
Kaban no naka wo nando mo sagashita keredo mitsukaranai. Koko ni aru hazu nanoni.
Tôi đã tìm kỹ trong cặp bao nhiêu lần rồi mà vẫn không thấy. Lẽ ra nó phải ở đây chứ nhỉ.
飛行機のチケットは彼が予約する約束だったから、今日彼は来るはずだった。
Hikouki no chiketto wa kare ga yoyaku suru yakusoku datta kara, kyou kare wa kuru hazu datta.
Vì anh ta đã hứa là sẽ đặt vé máy bay nên đáng lẽ ra hôm nay anh ta phải có mặt ở đây rồi.
このパズルは子供向けのレベルだから、君ならとても簡単なはずだ。
Kono pazuru wa kodomo muke no reberu dakara, kimi nara totemo kantan na hazu da.
Cái trò xếp hình này ở mức độ dành cho trẻ con, nên với cậu thì chắc chắn là rất đơn giản thôi.
彼女は月曜日はいつも会議室で忙しくしている。今の時間も忙しいはずだ。
Kanojo wa getsuyoubi wa itsumo kaigishitsu de isogashiku shiteiru. Ima no jikan mo isogashii hazu da.
Thứ Hai nào cô ấy cũng bận túi bụi trong phòng họp. Chắc bây giờ cô ấy cũng đang bận rồi.
予定の時間を一時間も過ぎているから、コンサートはもう終わったはずだ。
Yotei no jikan wo ichijikan mo sugiteiru kara, konsaato wa mou owatta hazu da.
Đã quá thời gian dự kiến tới 1 tiếng đồng hồ rồi, nên chắc là buổi hòa nhạc đã kết thúc xong xuôi rồi.
彼は嘘をつくような人ではない。彼が犯人だなんて、そんなはずはない。
Kare wa uso wo tsuku you na hito dewa nai. Kare ga hannin da nante, sonna hazu wa nai.
Anh ta không phải là người sẽ nói dối. Bảo anh ta là thủ phạm ư, không thể nào có chuyện như thế được.