Chủ đề N3
Kho Tài Liệu Tiếng Nhật
25. ほど : Thường... (hơn) / Đến mức.

✏️Cấu trúc
V/A/N + ほど💡Cách sử dụng
Diễn tả mức độ, so sánh hoặc ví dụ. "Vば Vるほど" = càng... càng...
📚Ví dụ
今日は朝から休みなく働いたので、足が動かなくなるほど疲れた。
Kyou wa asa kara yasumi naku hataraita node, ashi ga ugokanaku naru hodo tsukareta.
Hôm nay từ sáng đến giờ tôi làm việc không nghỉ tay, mệt đến mức đôi chân không còn cử động nổi nữa rồi.
ずっと行きたかった憧れの大学から合格通知が届き、泣くほど嬉しい。
Zutto ikitakatta akogare no daigaku kara goukaku tsuuchi ga todoki, naku hodo ureshii.
Tôi nhận được giấy báo trúng tuyển từ ngôi trường đại học hằng mơ ước bấy lâu, vui sướng đến mức phát khóc.
世界中を探しても、彼ほど優秀で思いやりのある人は他にはいないだろう。
Sekaijuu wo sagashitemo, kare hodo yuushuu de omoiyari no aru hito wa hoka ni wa inai darou.
Dẫu có tìm khắp thế giới, có lẽ cũng không có ai xuất sắc và biết quan tâm đến người khác như anh ấy.
初めて訪れたその南の島の海は、言葉を失うほど美しく輝いていた。
Hajimete otozureta sono minami no shima no umi wa, kotoba wo ushinau hodo utsukushiku kagayaite ita.
Vùng biển trên hòn đảo phương Nam mà tôi lần đầu ghé thăm đẹp lung linh đến mức không thốt nên lời.
不慮の事故で亡くなった恩師の葬儀で、言葉にできないほど感動し、涙が止まらなかった。
Furyo no jiko de nakunatta onshi no sougi de, kotoba ni dekinai hodo kandou shi, namida ga tomaranakatta.
Tại tang lễ của người thầy quá cố sau vụ tai nạn bất ngờ, tôi đã vô cùng xúc động đến mức không thể diễn tả bằng lời và nước mắt cứ thế trào ra.
今月はプロジェクトの締め切りが重なっていて、目が回るほど忙しい日々が続いている。
Kongetsu wa purojekuto no shimekiri ga kasanante ite, me ga mawaru hodo isogashii hibi ga tsuduite iru.
Tháng này các hạn chót dự án chồng chéo lên nhau, những ngày bận rộn đến chóng mặt cứ thế nối tiếp nhau.
彼の失敗談があまりにも面白すぎて、みんなでお腹を抱えて涙が出るほど笑った。
Kare no shippaidan ga amari ni mo omoshirosugite, minna de onaka wo kakaete namida ga deru hodo waratta.
Câu chuyện thất bại của anh ta buồn cười quá mức, khiến mọi người ôm bụng cười đến chảy cả nước mắt.
この海外ブランドの新作バッグが、型落ちというだけで信じられないほど安くなっている。
Kono kaigai burando no shinsaku baggu ga, kataochi to iu dake de shinjirarenai hodo yasuku nante iru.
Cái túi xách mẫu mới của thương hiệu nước ngoài này chỉ vì bị lỗi mốt mà đang được giảm giá rẻ đến mức không thể tin nổi.
砂漠の真ん中にあるこの地域は、昼間は気絶するほど暑く、夜は凍えるほど寒い。
Sabaku no mannaka ni aru kono chiiki wa, hiruma wa kizetsu suru hodo atsuku, yoru wa kogoeru hodo samui.
Khu vực nằm giữa sa mạc này ban ngày thì nóng đến mức muốn ngất xỉu, còn ban đêm lại lạnh đến mức đóng băng.
入院中にずっと付き添ってくれた看護師さんほど、親切で優しい人はいないと思った。
Nyuuinchuu ni zutto tsukisotte kureta kangoshisan hodo, shinsetsu de yasashii hito wa inai to omotta.
Tôi đã nghĩ rằng không có ai tận tâm và hiền từ bằng những người y tá đã luôn ở bên cạnh chăm sóc suốt thời gian tôi nằm viện.