Chủ đề N3

N3 1156Ngữ pháp

28. いくら~ても : Bất kể thế nào / Dù thế nào đi chăng nữa.

Grammar card for 28. いくら~ても

✏️Cấu trúc

いくら + V/A + ても

💡Cách sử dụng

Diễn tả dù có làm gì hoặc dù mức độ đến đâu thì kết quả vẫn không thay đổi.

📚Ví dụ

1

才能の差はどうしてもあるから、いくら頑張っても彼に勝つのは無理だ。

Sainou no sa wa doushitemo aru kara, ikura ganbattemo kare ni katsu no wa muri da.

Khác biệt về tài năng là điều không thể tránh khỏi, nên dù có cố gắng bao nhiêu đi nữa thì việc thắng được anh ta cũng là không thể.

2

壊れた時計を修理に出しているけれど、部品がないらしく、いくら待っても来ない。

Kowareta tokei wo shuuri ni dashite iru keredo, buhin ga nai rashiku, ikura mattemo konai.

Tôi đã gửi cái đồng hồ hỏng đi sửa nhưng hình như không có linh kiện thay thế, nên dẫu có đợi bao lâu thì nó vẫn chưa được gửi về.

3

この難解なパズルは、頭をひねっていくら考えても、結局正解が分からなかった。

Kono nankai na pazuru wa, atama wo hinette ikura kangaetemo, kekkyoku seikai ga wakaranakatta.

Cái trò xếp hình khó nhằn này, dẫu tôi có vắt óc suy nghĩ bao nhiêu đi nữa thì rốt cuộc vẫn không tìm ra đáp án.

4

不治の病に冒されていると聞かされ、いくらお金があっても人生の時間は足りないと感じた。

Fuji no yamai ni okasarete iru to kikasare, ikura okane ga attemo jinsei no jikan wa tarinai to kanjita.

Khi nghe tin mình mắc căn bệnh nan y, tôi cảm thấy rằng dẫu có bao nhiêu tiền đi chăng nữa thì thời gian của cuộc đời vẫn là không đủ.

5

彼との信頼関係が完全に壊れてしまい、いくら謝っても二度と許してくれないだろう。

Kare to no shinrai kankei ga kanzen ni kowarete shimai, ikura ayamattemo nidoto yurushite kurenai darou.

Mối quan hệ tin tưởng với anh ấy đã hoàn toàn đổ vỡ, nên dẫu có xin lỗi bao nhiêu đi chăng nữa có lẽ anh ấy cũng sẽ không bao giờ tha thứ.

6

彼女は毎日ジョギングをしているし、何より体質のおかげで、いくら食べても太らない。

Kanojo wa mainichi jogingu wo shite iru shi, naniyori taishitsu no okage de, ikura tabetemo futoranai.

Cô ấy đi chạy bộ mỗi ngày và trên hết là nhờ cơ địa tốt nên dẫu có ăn bao nhiêu cũng không bị béo lên.

7

昨日失くした鍵を、朝から今もずっと探しているが、いくら探しても見つからない。

Kinou nakushita kagi wo, asa kara ima mo zutto sagashite iru ga, ikura sagashitemo mitsukaranai.

Tôi đã tìm cái chìa khóa đánh rơi hôm qua từ sáng đến tận bây giờ, nhưng dẫu có tìm bao nhiêu cũng không thấy đâu cả.

8

今は新しいモデルが欲しいので、この古いパソコンはいくら安くても絶対に買わない。

Ima wa atarashii moderu ga hoshii node, kono furui pasokon wa ikura yasukutemo zettai ni kawanai.

Bây giờ tôi chỉ muốn mua đời mới thôi, nên cái máy tính cũ này dẫu có rẻ bao nhiêu đi nữa tôi cũng nhất định không mua.

9

彼はとても頑固なところがあって、周囲がいくら説明しても自分の間違いを理解してくれない。

Kare wa totemo ganko na tokoro ga atte, shuui ga ikura setsumei shitemo jibun no machigai wo rikai shite kurenai.

Anh ta có tính rất cố chấp, dẫu mọi người xung quanh có giải thích bao nhiêu đi nữa thì anh ta vẫn không chịu hiểu cái sai của mình.

10

ピアノは基礎が大切だと先生に言われたが、いくら練習してもなかなか上手にならない。

Piano wa kiso ga taisetsu da to sensei ni iwareta ga, ikura renshuu shitemo naka naka jouzu ni naranai.

Thầy giáo bảo tôi rằng học piano thì cơ bản là quan trọng nhất, nhưng dẫu có luyện tập bao nhiêu đi nữa tôi cũng mãi chưa giỏi lên được.

📖Ngữ pháp liên quan