Chủ đề N3

N3 1472Ngữ pháp

29. 一体 : Rốt cuộc / Không biết là / Vậy thì.

Grammar card for 29. 一体

✏️Cấu trúc

一体 + Câu hỏi

💡Cách sử dụng

Dùng trong câu hỏi để nhấn mạnh sự ngạc nhiên, thắc mắc hoặc không hiểu.

📚Ví dụ

1

静かな住宅街で突然大きな爆発音が聞こえたが、一体何があったんですか。

Shizuka na juutakugai de totsuzen ookina bakuhatsuon ga kikoeta ga, ittai nani ga attan desu ka.

Trong khu dân cư yên tĩnh bỗng nhiên nghe thấy tiếng nổ lớn, rốt cuộc là đã có chuyện gì xảy ra vậy?

2

連絡もなしに約束の時間から二時間も過ぎている、彼女は一体どこに行ったの?

Renraku mo nashi ni yotei no jikan kara nijikan mo sugite iru, kanojo wa ittai doko ni itta no?

Đã quá giờ hẹn 2 tiếng đồng hồ mà không có liên lạc gì cả, rốt cuộc cô ấy đã đi đâu mất rồi?

3

厳重に管理されていたはずの金庫からお金が消えてしまった。一体誰がやったんだ。

Genjuu ni kanri sarete ita hazu no kinko kara okane ga kiete shimatta. Ittai dare ga yattan da.

Tiền đã biến mất khỏi cái két sắt lẽ ra phải được quản lý nghiêm ngặt. Rốt cuộc là ai đã làm chuyện này đây.

4

もう夜中の一時を過ぎている、こんなに遅い時間まで一体何時に帰るつもり?

Mou yonaka no ichiji wo sugite iru, konna ni osoi jikan made ittai nanji ni kaeru tsumori?

Đã hơn 1 giờ sáng rồi, rốt cuộc con định đi đến mấy giờ mới chịu về trong cái giờ giấc muộn thế này?

5

何度説明してもプロジェクトの意図が伝わらず、私は一体どうしたらいいの?

Nando setsumei shite mo purojekuto no ito ga tsutawarazu, watashi wa ittai doushitara ii no?

Dẫu tôi có giải thích bao nhiêu lần thì ý đồ của dự án vẫn không được truyền tải đúng, rốt cuộc tôi phải làm thế nào mới được đây?

6

この小規模なリフォームのためだけに、一体いくらかかるんですか。

Kono shoukibo na rifoomu no tame dake ni, ittai ikura kakaru n desu ka.

Chỉ vì việc sửa sang nhỏ nhặt này thôi mà rốt cuộc sẽ phải tốn bao nhiêu tiền vậy nhỉ?

7

私の質問に全く答えようとせず、黙り込んでいる彼は一体何を考えているの?

Watashi no shitsumon ni mattaku kotaeyou to sezu, damarikonde iru kare wa ittai nani wo kangaete iru no?

Anh ta hoàn toàn không chịu trả lời câu hỏi của tôi mà cứ im lặng mãi, rốt cuộc là anh ta đang nghĩ cái gì trong đầu vậy?

8

これは私と彼しか知らない秘密だったのに、一体どうやって知ったの?

Kore wa watashi to kare shika shiranai himitsu datta noni, ittai dou yatte shitta no?

Đây vốn dĩ là bí mật chỉ tôi và anh ấy biết, rốt cuộc bằng cách nào mà cậu lại biết được thế?

9

欲しいものがたくさんあるのは分かるけれど、今、一体何が一番欲しいの?

Hoshii mono ga takusan aru no wa wakaru keredo, ima, ittai nani ga ichiban hoshii no?

Tôi biết là em có nhiều thứ muốn mua, nhưng ngay lúc này, rốt cuộc thứ em muốn nhất là gì?

10

あなたの言動は非常に矛盾していて、一体どういう意味ですか。

Anata no gendou wa hijou ni mujun shite ite, ittai douiu imi desu ka.

Lời nói và hành động của bạn vô cùng mâu thuẫn, rốt cuộc như vậy nghĩa là thế nào?

📖Ngữ pháp liên quan