Chủ đề N3

N3 673Ngữ pháp

31. かける : Chưa xong / Dở dang.

Grammar card for 31. かける

✏️Cấu trúc

Vます (bỏ ます) + かける / かけの + N

💡Cách sử dụng

Diễn tả hành động đang làm dở, chưa hoàn thành hoặc sắp xảy ra nhưng chưa xảy ra.

📚Ví dụ

1

テーブルの上に、誰のものか分からない食べかけのパンが置いてある。

Teeburu no ue ni, dare no mono ka wakaranai tabekake no pan ga oite aru.

Trên bàn có đặt một cái bánh mì ăn dở mà không biết là của ai.

2

読みかけの本を机の上に置いて、急いで出かける準備を始めた。

Yomikake no hon wo tsukue no ue ni oite, isoide dekakeru junbi wo hajimeta.

Tôi đặt quyển sách đang đọc dở lên bàn rồi bắt đầu vội vàng chuẩn bị để ra ngoài.

3

階段を急いで下りようとして、危うく足を踏み外して転びかけた。

Kaidan wo isoide oriyou toshite, ayauku ashi wo fumihazushite korobikaketa.

Vì định chạy vội xuống cầu thang nên tôi suýt nữa thì trượt chân ngã.

4

あんなに酷いことを言われたのに、彼の寂しそうな顔を見て怒りを忘れかけていた。

Anna ni hidoi koto wo iwareta noni, kare no sabishisou na kao wo mite ikari wo wasurekake teita.

Dẫu bị nói những lời tồi tệ như thế, nhưng khi nhìn khuôn mặt có vẻ cô đơn của anh ấy, tôi đã suýt quên mất là mình đang giận.

5

映画の結末があまりにも切なくて、映画館の中で人目も気にせず泣きかけた。

Eiga no ketsumatsu ga amarinimo setsunakute, eigakan no naka de hitome mo kinisezu nakikaketa.

Kết phim quá đỗi đau thương khiến tôi suýt nữa thì bật khóc ngay trong rạp mà chẳng màng tới ánh nhìn của mọi người.

6

まだ一度しか使っていない使いかけの消しゴムを、どこかに失くしてしまった。

Mada ichido shika tsukatte inai tsukaikake no keshigomu wo, dokoka ni nakushite shimatta.

Tôi đã làm mất cục tẩy mới chỉ dùng dở qua một lần ở đâu đó rồi.

7

何度も不合格が続いていたので、夢を諦めかけていたが、最後にチャンスが巡ってきた。

Nando mo fugoukaku ga tsuzuite ita node, yume wo akiramekake teita ga, saigo ni chansu ga megutte kita.

Vì liên tục bị đánh trượt nên tôi đã định từ bỏ giấc mơ, nhưng cuối cùng cơ hội lại tìm đến.

📖Ngữ pháp liên quan