Kho Tài Liệu Tiếng Nhật
50. 限り : Chừng nào mà / Theo như....

✏️Cấu trúc
V-ru/V-nai + 限り / N + である限り💡Cách sử dụng
1. Chừng nào điều kiện còn tiếp diễn thì trạng thái vẫn giữ nguyên. 2. Trong phạm vi hiểu biết/nguồn tin (theo như tôi biết...).
📚Ví dụ
私が生きている限り、あなたを守ります。
Watashi ga ikite iru kagiri, anata wo mamorimasu.
Chừng nào tôi còn sống, tôi sẽ bảo vệ bạn.
この雨がやまない限り、出発できない。
Kono ame ga yamanai kagiri, shuppatsu dekinai.
Chừng nào cơn mưa này chưa tạnh thì chưa thể xuất發.
謝らない限り、許さない。
Ayamaranai kagiri, yurusanai.
Chừng nào chưa xin lỗi thì tôi sẽ không tha thứ.
私の知る限り、彼はそんなことをする人ではない。
Watashi no shiru kagiri, kare wa sonna koto wo suru hito dewa nai.
Theo như tôi biết thì anh ấy không phải là người làm chuyện như vậy.
できる限りのことはしました。
Dekiru kagiri no koto wa shimashita.
Tôi đã làm tất cả những gì có thể.
声の続く限り、叫び続けた。
Koe no tsuzuku kagiri, sakebitsuzuketa.
Chừng nào còn hơi, tôi vẫn tiếp tục hét.
今の法律がある限り、それは違法だ。
Ima no houritsu ga aru kagiri, sore wa ihou da.
Chừng nào luật pháp hiện hành còn tồn tại thì việc đó là phạm pháp.
見渡す限り、海が広がっていた。
Miwatasu kagiri, umi ga hirogatte ita.
Theo tầm mắt có thể nhìn thấy, biển trải rộng mênh mông.
学生である限り、勉強する義務がある。
Gakusei de aru kagiri, benkyou suru gimu ga aru.
Chừng nào còn là sinh viên thì còn có nghĩa vụ phải học.
体力が続く限り、挑戦し続けたい。
Tairyoku ga tsuzuku kagiri, chousen shitsuzuketai.
Chừng nào thể lực còn cho phép, tôi muốn tiếp tục thử thách.