Kho Tài Liệu Tiếng Nhật
64. からといって : Nói thế nhưng mà / Tuy là... nhưng chưa chắc....

✏️Cấu trúc
V/A/N (thể thông thường) + からといって💡Cách sử dụng
Dùng để nói rằng: chỉ vì lý do đó mà kết luận như vậy thì không đúng (thường đi với phủ định).
📚Ví dụ
安いからといって、無駄遣いはよくない。
Yasui kara to itte, mudazukai wa yokunai.
Tuy là rẻ nhưng lãng phí thì không tốt.
好きだからといって、毎日食べるのはよくない。
Suki da kara to itte, mainichi taberu no wa yokunai.
Dù là thích nhưng ngày nào cũng ăn thì không tốt.
日本に住んでいるからといって、日本語が話せるとは限らない。
Nihon ni sunde iru kara to itte, Nihongo ga hanaseru to wa kagiranai.
Không phải cứ sống ở Nhật là nói được tiếng Nhật.
忙しいからといって、連絡を忘れてはいけない。
Isogashii kara to itte, renraku wo wasurete wa ikenai.
Dù bận rộn nhưng cũng không được quên liên lạc.
簡単だからといって、油断してはいけない。
Kantan da kara to itte, yudan shite wa ikenai.
Dù là đơn giản nhưng không được lơ là.
金持ちだからといって、幸せだとは限らない。
Kanemochi da kara to itte, shiawase da to wa kagiranai.
Giàu có chưa chắc đã hạnh phúc.
寒いからといって、家の中にばかりいてはいけない。
Samui kara to itte, ie no naka ni bakari ite wa ikenai.
Dù trời lạnh nhưng không nên cứ ở trong nhà suốt.
一度失敗したからといって、諦めるのは早い。
Ichido shippai shita kara to itte, akirameru no wa hayai.
Chỉ vì thất bại một lần mà bỏ cuộc thì quá sớm.
便利だからといって、使いすぎはよくない。
Benri da kara to itte, tsukaisugi wa yokunai.
Dù tiện lợi nhưng dùng quá nhiều thì không tốt.
大人だからといって、何でも知っているわけではない。
Otona da kara to itte, nan demo shitte iru wake dewa nai.
Dù là người lớn cũng không phải cái gì cũng biết.