Chủ đề N3

N3Ngữ pháp

51. くれと : Được nói / Bị nói / Bị nhắc nhở.

Grammar card for 51. くれと

✏️Cấu trúc

Vて + くれと言う / Vて + くれと頼む

💡Cách sử dụng

Dùng để truyền đạt lời yêu cầu, nhờ vả của người khác. "A bảo tôi làm gì đó".

📚Ví dụ

1

母が早く帰ってくれと言った。

Haha ga hayaku kaette kure to itta.

Mẹ bảo về sớm.

2

先生が静かにしてくれと言った。

Sensei ga shizuka ni shite kure to itta.

Thầy bảo im lặng.

3

彼が手伝ってくれと頼んだ。

Kare ga tetsudatte kure to tanonda.

Anh ấy nhờ giúp đỡ.

4

友達が貸してくれと言った。

Tomodachi ga kashite kure to itta.

Bạn tôi bảo cho mượn.

5

上司が報告してくれと言った。

Joushi ga houkoku shite kure to itta.

Sếp bảo báo cáo.

6

妹が起こしてくれと頼んだ。

Imouto ga okoshite kure to tanonda.

Em gái nhờ đánh thức.

7

彼女が待っててくれと言った。

Kanojo ga mattete kure to itta.

Cô ấy bảo đợi.

8

医者が薬を飲んでくれと言った。

Isha ga kusuri wo nonde kure to itta.

Bác sĩ bảo uống thuốc.

9

父が勉強してくれと言った。

Chichi ga benkyou shite kure to itta.

Bố bảo học bài.

10

友人が来てくれと頼んだ。

Yuujin ga kite kure to tanonda.

Bạn tôi nhờ đến.

📖Ngữ pháp liên quan