Chủ đề N3
Kho Tài Liệu Tiếng Nhật
51. くれと : Được nói / Bị nói / Bị nhắc nhở.

✏️Cấu trúc
Vて + くれと言う / Vて + くれと頼む💡Cách sử dụng
Dùng để truyền đạt lời yêu cầu, nhờ vả của người khác. "A bảo tôi làm gì đó".
📚Ví dụ
母が夜遅くなるから早く帰ってくれと何度も言っていた。
Haha ga yoru osoku naru kara hayaku kaette kure to nando mo itte ita.
Mẹ cứ dặn đi dặn lại vì trời muộn nên hãy về sớm.
授業中に先生が生徒に静かにしてくれと何度も注意した。
Jugyouchuu ni sensei ga seito ni shizuka ni shite kure to nando mo chuui shita.
Trong giờ học thầy giáo nhiều lần nhắc nhở học sinh hãy giữ im lặng.
引っ越しで荷物が多くて、友人に手伝ってくれと頼んだ。
Hikkoshi de nimotsu ga ookute, yuujin ni tetsudatte kure to tanonda.
Chuyển nhà có nhiều đồ quá nên nhờ bạn bè giúp đỡ.
財布を忘れてしまったので、友達に少しお金を貸してくれと言った。
Saifu wo wasurete shimatta node, tomodachi ni sukoshi okane wo kashite kure to itta.
Vì quên ví nên tôi nhờ bạn cho mượn ít tiền.
今月の売上が目標に届いていないので、上司が全員に頑張って報告してくれと言った。
Kongetsu no uriage ga mokuhyou ni todoite inai node, joushi ga zen'in ni ganbatte houkoku shite kure to itta.
Vì doanh số tháng này chưa đạt mục tiêu nên sếp bảo tất cả mọi người cố gắng và báo cáo.
大事なプレゼンがあるから、妹が朝6時に起こしてくれと頼んできた。
Daiji na purezen ga aru kara, imouto ga asa rokuji ni okoshite kure to tanonde kita.
Vì có buổi thuyết trình quan trọng nên em gái nhờ tôi đánh thức lúc 6 giờ sáng.
急用ができたから、彼女が電話で少し待っていてくれと言った。
Kyuuyou ga dekita kara, kanojo ga denwa de sukoshi matte ite kure to itta.
Vì có việc gấp nên cô ấy gọi điện bảo tôi đợi một chút.
風邪をひいてしまったので、医者が安静にして薬を飲んでくれと言った。
Kaze wo hiite shimatta node, isha ga ansei ni shite kusuri wo nonde kure to itta.
Vì bị cảm nên bác sĩ bảo hãy nghỉ ngơi và uống thuốc.
成績が下がっているのを心配した父が、もっとちゃんと勉強してくれと言った。
Seiseki ga sagatte iru no wo shinpai shita chichi ga, motto chanto benkyou shite kure to itta.
Lo lắng về thành tích đang giảm sút, bố bảo tôi hãy học hành chăm chỉ hơn.
誕生日パーティーの準備があるから、友人が早めに来てくれと頼んできた。
Tanjoubi paatii no junbi ga aru kara, yuujin ga hayame ni kite kure to tanonde kita.
Vì cần chuẩn bị tiệc sinh nhật nên bạn nhờ tôi đến sớm hơn.