Chủ đề N3
Kho Tài Liệu Tiếng Nhật
55. まま : Cứ để nguyên / Giữ nguyên.

✏️Cấu trúc
Vた/Aい/Naな + まま💡Cách sử dụng
Diễn tả trạng thái được giữ nguyên, không thay đổi. "Cứ để nguyên như vậy".
📚Ví dụ
昨夜は暑くて寝苦しかったので、窓を開けたまま朝まで寝てしまった。
Sakuya wa atsukute negurushikatta node, mado wo aketa mama asa made nete shimatta.
Tối qua nóng khó ngủ nên tôi đã ngủ đến sáng mà để nguyên cửa sổ mở.
急いでいたので、うっかり靴を履いたまま部屋の中に入ってしまった。
Isoide ita node, ukkari kutsu wo haita mama heya no naka ni haitte shimatta.
Vì đang vội nên tôi đã vô tình bước vào phòng mà vẫn đi giày.
席が全部埋まっていたので、電車の中で立ったまま弁当を食べた。
Seki ga zenbu umatte ita node, densha no naka de tatta mama bentou wo tabeta.
Vì tất cả các ghế đều đã có người, tôi đã ăn cơm hộp trên tàu điện trong khi đứng.
朝の準備が忙しすぎて、テレビをつけたまま急いで家を出てしまった。
Asa no junbi ga isogashi sugite, terebi wo tsuketa mama isoide ie wo dete shimatta.
Quá bận chuẩn bị buổi sáng nên tôi đã vội ra khỏi nhà mà để ti vi vẫn bật.
会議が長くて疲れたのか、椅子に座ったまま眠ってしまいました。
Kaigi ga nagakute tsukareta no ka, isu ni suwatta mama nemutte shimaimashita.
Chắc vì cuộc họp dài và mệt mỏi, tôi đã ngủ quên trong khi đang ngồi trên ghế.
瞑想の時間中は、目を閉じたまま呼吸に集中して静かに座っていた。
Meisou no jikan chuu wa, me wo tojita mama kokyuu ni shuuchuu shite shizuka ni suwatte ita.
Trong thời gian thiền, tôi ngồi yên lặng tập trung vào hơi thở với mắt nhắm.
今はそのままにしておいてください。後で自分で整理しますから。
Ima wa sono mama ni shite oite kudasai. Ato de jibun de seiri shimasu kara.
Bây giờ hãy để nguyên như vậy. Vì sau tôi sẽ tự sắp xếp.
昨日の食器をまだ洗っていなくて、台所に汚いまま置いてある。
Kinou no shokki wo mada aratte inakute, daidokoro ni kitanai mama oite aru.
Chưa rửa chén bát hôm qua, vẫn để nguyên bẩn trong bếp.
ずぶ濡れたまま電車に乗り込んで、隣の人に迷惑をかけてしまった。
Zubu nureta mama densha ni norikonde, tonari no hito ni meiwaku wo kakete shimatta.
Tôi đã lên tàu điện mà vẫn ướt như chuột lột, gây phiền hà cho người bên cạnh.
あまりにも眠かったので、服を着たまま横になったらそのまま寝てしまった。
Amari ni mo nemukatta node, fuku wo kita mama yoko ni nattara sono mama nete shimatta.
Vì buồn ngủ quá nên khi tôi nằm xuống vẫn mặc quần áo thì ngủ quên luôn như vậy.