Chủ đề N3
Kho Tài Liệu Tiếng Nhật
60. めったにない : Hiếm khi.

✏️Cấu trúc
めったに + V (phủ định)💡Cách sử dụng
Diễn tả tần suất rất thấp, hiếm khi làm gì. Luôn dùng với động từ phủ định.
📚Ví dụ
彼女は体が丈夫で、一年にめったに風邪をひかないのが自慢だ。
Kanojo wa karada ga joubu de, ichineni ni mettani kaze wo hikanai no ga jiman da.
Cô ấy cơ thể khỏe mạnh và tự hào rằng hiếm khi bị cảm trong cả năm.
家で料理することが多く、友達とのランチ以外はめったに外食しない。
Ie de ryouri suru koto ga ooku, tomodachi to no ranchi igai wa mettani gaishoku shinai.
Thường nấu ăn ở nhà, ngoài bữa trưa với bạn bè thì hiếm khi ăn ngoài.
留学中は忙しいので、家族に電話する機会がめったにない。
Ryuugaku chuu wa isogashii node, kazoku ni denwa suru kikai ga mettani nai.
Vì bận trong thời gian du học nên hiếm khi có cơ hội gọi điện cho gia đình.
温暖な地域に住んでいるので、冬でもめったに雪が降らない。
Ondan na chiiki ni sunde iru node, fuyu demo mettani yuki ga furanai.
Vì sống ở vùng ấm áp nên ngay cả mùa đông cũng hiếm khi có tuyết rơi.
父はとても温厚な性格で、家族に対してもめったに怒らない。
Chichi wa totemo onkou na seikaku de, kazoku ni taishite mo mettani okoranai.
Cha tôi tính tình rất ôn hòa, ngay cả với gia đình cũng hiếm khi nổi giận.
彼はとても強い人なので、人前でめったに泣かない。
Kare wa totemo tsuyoi hito na node, hitomae de mettani nakanai.
Anh ấy là người rất mạnh mẽ nên hiếm khi khóc trước mặt người khác.
野生のホッキョクグマが自然の中を歩く姿は、めったに見られない光景だ。
Yasei no hokkyokuguma ga shizen no naka wo aruku sugata wa, mettani mirarenai koukei da.
Cảnh gấu bắc cực hoang dã đang đi trong thiên nhiên là khung cảnh hiếm thấy.
この辺りに住んでいるが、隣の家の人はめったに来ない。
Kono atari ni sunde iru ga, tonari no ie no hito wa mettani konai.
Tôi sống ở khu này nhưng người nhà hàng xóm hiếm khi đến.
高価な万年筆を持っているが、大切すぎてめったに使わない。
Kouka na mannenhitsu wo motte iru ga, taisetsu sugite mettani tsukawanai.
Có cây bút máy đắt tiền nhưng vì quý giá quá nên hiếm khi dùng.
世界的に有名な指揮者がこの街に来ることは、めったにない機会なのでぜひ行くべきだ。
Sekaiteki ni yuumei na shikisha ga kono machi ni kuru koto wa, mettani nai kikai na node zehi iku beki da.
Việc nhạc trưởng nổi tiếng thế giới đến thành phố này là cơ hội hiếm có nên nhất định phải đi.