Kho Tài Liệu Tiếng Nhật
31. ならでは : Chỉ có... mới có thể....

✏️Cấu trúc
N + ならでは💡Cách sử dụng
Diễn tả đặc điểm, giá trị tuyệt vời mà chỉ đối tượng đó mới có.
📚Ví dụ
京都ならではの風情を楽しむ。
Kyouto nara dewa no fuzei wo tanoshimu.
Thưởng thức phong cảnh thanh tao chỉ có ở Kyoto.
一流ホテルならではのサービスを受ける。
Ichiryuu hoteru nara dewa no saabisu wo ukeru.
Được phục vụ theo phong cách chỉ có ở các khách sạn hàng đầu.
手作りならではの温かみがある。
Tezukuri nara dewa no atatakamigamaru.
Có sự ấm áp mà chỉ đồ thủ công mới có thể mang lại.
専門家ならではの鋭い指摘だ。
Senmonka nara dewa no surudoi shiteki da.
Đó là một sự chỉ trích sắc sảo mà chỉ chuyên gia mới có được.
母ならではの味には敵わない。
Haha nara dewa no aji ni wa kanawanai.
Không món nào sánh được với hương vị chỉ có ở tay mẹ nấu.
ここならではのお土産を買おう。
Koko nara dewa no omiyage wo kaou.
Hãy mua món quà lưu niệm chỉ ở đây mới có.
子供ならではの発想に驚かされる。
Kodomo nara dewa no hassou ni odorokasaseru.
Tôi ngạc nhiên trước trí tưởng tượng chỉ trẻ con mới có.
冬ならではの楽しみといえばスキーだ。
Fuyu nara dewa no tanoshimi to ieba sukii da.
Nói về thú vui chỉ mùa đông mới có thì chính là trượt tuyết.
ベテランならではの落ち着いた対応。
Beteran nara dewa no ochitsuita taiou.
Cách ứng phó điềm tĩnh chỉ có ở những người kỳ cựu.
日本ならではの文化を大切にしたい。
Nihon nara dewa no bunka wo taisetsu ni shitai.
Tôi muốn trân trọng những nét văn hóa chỉ duy nhất Nhật Bản mới có.