Chủ đề N3

N3 938Ngữ pháp

76. なぜなら : Bởi vì.

Grammar card for 76. なぜなら

✏️Cấu trúc

なぜなら + Câu + から(だ)

💡Cách sử dụng

Dùng để giải thích lý do cho câu trước. "Bởi vì...", "Lý do là...".

📚Ví dụ

1

明日のパーティーには行けない。なぜなら、急な仕事が入ってしまったからだ。

Ashita no paatii ni wa ikenai. Nazenara, kyuu na shigoto ga haitte shimatta kara da.

Tôi không thể đến bữa tiệc ngày mai. Bởi vì tự nhiên có công việc đột xuất xen vào.

2

彼は今日の会議には来ない。なぜなら、昨日から重い病気で入院しているからだ。

Kare wa kyou no kaigi ni wa konai. Nazenara, kinou kara omoi byouki de nyuuin shite iru kara da.

Anh ấy sẽ không đến cuộc họp hôm nay. Bởi vì từ hôm qua đã phải nhập viện do bệnh nặng.

3

彼女があの試験に合格したのも当然だ。なぜなら、毎日誰よりも努力していたからだ。

Kanojo ga ano shiken ni goukaku shita no mo touzen da. Nazenara, mainichi dare yori mo doryoku shite ita kara da.

Việc cô ấy thi đỗ kỳ thi đó cũng là điều hiển nhiên. Bởi vì mỗi ngày cô ấy đều cố gắng hơn bất cứ ai.

4

私はこの町がとても好きだ。なぜなら、自然が豊かで人々が優しいからだ。

Watashi wa kono machi ga totemo suki da. Nazenara, shizen ga yutaka de hitobito ga yasashii kara da.

Tôi rất thích thị trấn này. Bởi vì thiên nhiên phong phú và mọi người rất tốt bụng.

5

そのパソコンは性能が良いが私は買わない。なぜなら、価格が高すぎるからだ。

Sono pasokon wa seinou ga yoi ga watashi wa kawanai. Nazenara, kakaku ga takasugiru kara da.

Cái máy tính đó hiệu năng tốt nhưng tôi sẽ không mua. Bởi vì giá của nó quá đắt.

6

五年勤めた会社を突然辞めた。なぜなら、自分のやりたい仕事ではなかったからだ。

Gonen tsutometa kaisha wo totsuzen yameta. Nazenara, jibun no yaritai shigoto de wa nakatta kara da.

Tôi đã đột ngột nghỉ việc ở công ty làm đã 5 năm. Bởi vì đó không phải là công việc mà bản thân muốn làm.

7

彼が嘘をついているとは絶対に思わない。なぜなら、今までずっと親しい友達だからだ。

Kare ga uso wo tsuite iru to wa zettai ni omowanai. Nazenara, ima made zutto shitashii tomodachi da kara da.

Tôi tuyệt đối không nghĩ là anh ấy đang nói dối. Bởi vì chúng tôi luôn là bạn thân từ trước đến nay.

8

何度失敗しても私は諦めない。なぜなら、将来どうしても叶えたい巨大な夢があるからだ。

Nando shippai shite mo watashi wa akiramenai. Nazenara, shourai doushitemo kanaetai kyodai na yume ga aru kara da.

Dù thất bại bao nhiêu lần tôi cũng sẽ không từ bỏ. Bởi vì có một ước mơ to lớn nhất định phải thực hiện trong tương lai.

9

今日は本当に涙が出るほど嬉しい。なぜなら、第一志望の大学に無事合格したからだ。

Kyou wa hontou ni namida ga deru hodo ureshii. Nazenara, daiichishibou no daigaku ni buji goukaku shita kara da.

Hôm nay tôi thực sự vui đến mức rơi nước mắt. Bởi vì đã đỗ bình an vô sự vào trường đại học nguyện vọng 1.

10

彼が無事に帰ってくるかとても心配だ。なぜなら、昨日の夜から全く連絡がないからだ。

Kare ga buji ni kaette kuru ka totemo shinpai da. Nazenara, kinou no yoru kara mattaku renraku ga nai kara da.

Tôi rất lo lắng không biết anh ấy có về an toàn không. Bởi vì hoàn toàn không có liên lạc gì từ đêm qua.

📖Ngữ pháp liên quan