Kho Tài Liệu Tiếng Nhật
120. に伴って : Cùng với... / Kéo theo....

✏️Cấu trúc
N + に伴って / V-ru + に伴って💡Cách sử dụng
Diễn tả hai sự việc thay đổi cùng lúc (A thay đổi dẫn đến B thay đổi). Trang trọng hơn "ni tsurete".
📚Ví dụ
人口の増加に伴って、ゴミ問題が深刻化した。
Jinkou no zouka ni tomonatte, gomi mondai ga shinkokuka shita.
Cùng với sự gia tăng dân số, vấn đề rác thải trở nên nghiêm trọng.
経済の発展に伴って、生活様式が変化した。
Keizai no hatten ni tomonatte, seikatsuyoushiki ga henka shita.
Cùng với sự phát triển kinh tế, lối sống đã thay đổi.
携帯電話の普及に伴って、公衆電話が減った。
Keitaidenwa no fukyuu ni tomonatte, koushuudenwa ga hetta.
Cùng với sự phổ cập điện thoại di động, điện thoại công cộng đã giảm.
年齢に伴って、体力は衰える。
Nenrei ni tomonatte, tairyoku wa otoroeru.
Thể lực suy giảm cùng với tuổi tác.
社長の交代に伴って、人事異動があった。
Shachou no koutai ni tomonatte, jinjiidou ga atta.
Cùng với việc thay giám đốc, đã có sự thay đổi nhân sự.
台風の接近に伴って、風雨が強まった。
Taifuu no sekkin ni tomonatte, fuuu ga tsuyomatta.
Mưa gió mạnh lên cùng với việc bão đang đến gần.
入学に伴って、新しい生活が始まった。
Nyuugaku ni tomonatte, atarashii seikatsu ga hajimatta.
Cuộc sống mới bắt đầu cùng với việc nhập học.
時代の変化に伴って、価値観も変わる。
Jidai no henka ni tomonatte, kachikan mo kawaru.
Giá trị quan cũng thay đổi cùng với sự thay đổi của thời đại.
危険に伴って、不安も増す。
Kiken ni tomonatte, fuan mo masu.
Sự bất an tăng lên cùng với sự nguy hiểm.
退院に伴って、リハビリを開始した。
Taiin ni tomonatte, rihabiri wo kaishi shita.
Tôi bắt đầu phục hồi chức năng cùng với việc xuất viện.