Chủ đề N3

N3 280Ngữ pháp

97. さえ : Ngay cả... / Thậm chí.

Grammar card for 97. さえ

✏️Cấu trúc

N + さえ

💡Cách sử dụng

Nhấn mạnh trường hợp cực đoan. "Ngay cả...", "Thậm chí...".

📚Ví dụ

1

忙しくて時間がない時は、ゆっくり座って朝ご飯を食べる時間さえない日がよくある。

Isogashikute jikan ga nai toki wa, yukkuri suwatte asagohan wo taberu jikan sae nai hi ga yoku aru.

Khi bận rộn không có thời gian, thường có những ngày thậm chí không có cả thời gian thong thả ngồi ăn sáng.

2

彼は日本に住んで十年以上になるのに、簡単なひらがなさえほとんど読めないらしい。

Kare wa Nihon ni sunde juunen ijou ni naru noni, kantan na hiragana sae hotondo yomenai rashii.

Anh ấy sống ở Nhật hơn chục năm nay rồi ấy vậy mà nghe bảo ngay cả chữ hiragana đơn giản cũng hầu như không đọc được.

3

突然の事故でとてもショックを受けて、泣くことさえできないままただ立ち尽くしていた。

Totsuzen no jiko de totemo shokku wo ukete, naku koto sae dekinai mama tada tachitsukushite ita.

Vì cú sốc vô cùng lớn do vụ tai nạn bất ngờ mà tôi chỉ biết đứng chôn chân sững sờ trong khi thậm chí không thể khóc được.

4

この問題は専門家の先生でさえ間違えるほどですから、私たちが解けないのは当然です。

Kono mondai wa senmonka no sensei de sae machigaeru hodo desu kara, watashitachi ga tokenai no wa touzen desu.

Bài toán này khó đến mức ngay cả thầy giáo chuyên gia còn giải sai, nên việc chúng ta không giải được là điều hiển nhiên.

5

新しく買ったパソコンは使い方が複雑すぎて、電源を入れることさえ一苦労させられる。

Atarashiku katta pasokon wa tsukaikata ga fukuzatsu sugite, dengen wo ireru koto sae hitokurou saserareru.

Chiếc máy tính mới mua có cách sử dụng quá phức tạp, đến mức chỉ việc bật nguồn thôi cũng đã thấy vất vả rồi.

6

風邪をこじらせてしまって喉が痛く、ご飯を飲むことさえ辛くて水しか飲めない。

Kaze wo kojirasete shimatte nodo ga itaku, gohan wo nomu koto sae tsurakute mizu shika nomenai.

Vì bệnh cảm trở nặng làm tôi bị đau họng, ngay cả nuốt cơm cũng thấy đau nên bây giờ chỉ có thể uống nước thôi.

7

財布や携帯電話さえ持っていれば、今の時代はどこへ行っても困ることは全くないだろう。

Saifu ya keitai denwa sae motte ireba, ima no jidai wa doko e itte mo komaru koto wa mattaku nai darou.

Ở thời đại bây giờ, chỉ cần mang theo ví và điện thoại là đi đâu cũng không cần lo lắng gì rồi.

8

彼はお金がないと言っているが、実は家や車だけでなく小さな別荘さえ持っているらしい。

Kare wa okane ga nai to itte iru ga, jitsu wa ie ya kuruma dake de naku chiisana bessou sae motte iru rashii.

Anh ấy luôn nói mình không có tiền, nhưng thực ra nghe nói không chỉ nhà cửa, xe cộ mà ngay cả biệt thự nhỏ anh ấy cũng có.

9

そんな簡単な漢字さえ書けないようでは、これから先の試験に合格するのは絶対に無理だ。

Sonna kantan na kanji sae kakenai you de wa, kore kara saki no shiken ni goukaku suru no wa zettai ni muri da.

Nếu mà đến cái chữ hán đơn giản như thế kia mà cũng không thể viết được thì tuyệt đối bất khả thi để đỗ được các kỳ thi sau này mất thôi.

10

自分の名前さえ呼んでもらえないような寂しい生活に、彼女はもう耐えられなくなった。

Jibun no namae sae yonde moraenai you na sabishii seikatsu ni, kanojo wa mou taerarenaku natta.

Cô ấy đã không thể nào chịu đựng được cái cuộc sống cô đơn mà ngày ngày qua đi thậm chí không có nổi một ai gọi tên mình.

📖Ngữ pháp liên quan