Chủ đề N3

N3 1472Ngữ pháp

99. せいで : Vì / Do.

Grammar card for 99. せいで

✏️Cấu trúc

N/V (thường thể) + せいで

💡Cách sử dụng

Diễn tả nguyên nhân tiêu cực dẫn đến kết quả xấu. "Do...", "Vì...". Đối lập với "おかげで".

📚Ví dụ

1

昨日冷たい雨に打たれたせいで、今日は朝から熱が出て頭がとても痛い。

Kinou tsumetai ame ni utareta sei de, kyou wa asa kara netsu ga dete atama ga totemo itai.

Vì hôm qua mắc mưa lạnh nên hôm nay ngay từ sáng tôi đã bị sốt và vô cùng đau đầu.

2

電車で起きた事故のせいで、大事な取引先との会議に遅れてしまった。

Densha de okita jiko no sei de, daiji na torihikisaki to no kaigi ni okurete shimatta.

Vì vụ tai nạn xảy ra trên tàu điện mà tôi đã bị muộn cuộc họp với đối tác quan trọng.

3

昨夜遅くまでコーヒーを飲みすぎたせいで、夜中に何度も目が覚めてしまった。

Sakuya osoku made koohii wo nomisugita sei de, yonaka ni nando mo me ga samete shimatta.

Vì tối qua uống quá nhiều cà phê cho đến tận khuya mà tôi đã bị tỉnh giấc không biết bao nhiêu lần lúc nửa đêm.

4

新しく買った靴が少し小さかったせいで、一日歩いただけで足が痛くなった。

Atarashiku katta kutsu ga sukoshi chiisakatta sei de, ichinichi aruita dake de ashi ga itaku natta.

Vì đôi giày mới mua hơi chật một chút nên chỉ cần đi bộ một ngày thôi là chân tôi đã đau nhức rồi.

5

彼の不注意で書類をなくしたせいで、チーム全員が残業しなければならなくなった。

Kare no fuchuui de shorui wo nakushita sei de, chiimu zenin ga zangyou shinakereba naranaku natta.

Do sự bất cẩn của anh ta dẫn đến làm mất tài liệu mà toàn bộ thành viên trong nhóm đã phải làm thêm giờ.

6

昨日の夜エアコンをつけたまま寝たせいで、すっかり風邪を引いてしまったようだ。

Kinou no yoru eakon wo tsuketa mama neta sei de, sukkari kaze wo hiite shimatta you da.

Chỉ vì tối qua cứ bật điều hòa như vậy rồi đi ngủ mà tôi có vẻ như đã bị cảm lạnh hoàn toàn rồi.

7

最近毎日忙しすぎるせいで、ゆっくり休む時間もなくて疲れが溜まっている。

Saikin mainichi isogashisugiru sei de, yukkuri yasumu jikan mo nakute tsukare ga tamatte iru.

Vì dạo gần đây mỗi ngày đều quá bận rộn mà không có nổi thời gian nghỉ ngơi thư giãn khiến bản thân bị tích tụ sự mệt mỏi.

8

突然激しい台風が来たせいで、楽しみにしていた週末の旅行が中止になった。

Totsuzen hageshii taifuu ga kita sei de, tanoshimi ni shite ita shuumatsu no ryoukou ga chuushi ni natta.

Bởi cơn bão dữ dội bất ngờ ập đến mà chuyến du lịch cuối tuần tôi vốn mong đợi đã bị hủy bỏ.

9

朝寝坊して朝ご飯を食べなかったせいで、お昼前にはもうお腹が空いて倒れそうだった。

Asanebou shite asagohan wo tabenakatta sei de, ohirumae ni wa mou onaka ga suite taoresou datta.

Vì ngủ nướng mà không kịp ăn sáng nên chưa đến trưa tôi đã thấy đói bụng đến lả người.

10

パソコンが突然壊れたせいで、昨日一日かけて作ったデータが全部消えてしまった。

Pasokon ga totsuzen kowareta sei de, kinou ichinichi kakete tsukutta deeta ga zenbu kiete shimatta.

Do chiếc máy tính xách tay đột nhiên hỏng nên toàn bộ dữ liệu tôi làm mất cả ngày hôm qua đã biến mất sạch.

📖Ngữ pháp liên quan