Chủ đề N3
Kho Tài Liệu Tiếng Nhật
98. 最中に : Đúng lúc đang / Ngay giữa lúc đang.

✏️Cấu trúc
V (て形) + いる + 最中に / N + の最中に💡Cách sử dụng
Diễn tả đang ở giữa một hành động thì có sự việc khác xảy ra. "Đang...", "Đúng lúc...".
📚Ví dụ
大事な会議の最中に突然私のスマートフォンが鳴り出してしまい、とても恥ずかしい思いをした。
Daiji na kaigi no saichuu ni totsuzen watashi no sumaatofon ga naridashite shimai, totemo hazukashii omoi wo shita.
Ngay trong lúc cuộc họp quan trọng đang diễn ra thì tự nhiên cái điện thoại thông minh của tôi lại đổ chuông, tôi đã thấy rất xấu hổ.
シャワーを浴びている最中に急に冷たい水が出てきて、本当にびっくりしました。
Shawaa wo abite iru saichuu ni kyuu ni tsumetai mizu ga dete kite, hontou ni bikkuri shimashita.
Đang trong lúc đang tắm vòi hoa sen thì tự nhiên nước lạnh tuôn ra, thực sự là làm tôi giật thót mình.
面接の最中にとても緊張してしまい、自分が何を話しているのかわからなくなってしまった。
Mensetsu no saichuu ni totemo kinchou shite shimai, jibun ga nani wo hanashite iru no ka wakaranaku natte shimatta.
Ngay giữa lúc đang đi phỏng vấn thì bị căng thẳng tột độ khiến tôi chẳng còn biết mình đang nói gì nữa.
お昼ご飯を食べている最中に会社の上司から緊急の電話がかかってきて、急いで戻らなければならなかった。
Ohirugohan wo tabete iru saichuu ni kaisha no joushi kara kinkyuu no denwa ga kakatte kite, isoide modoranakereba naranakatta.
Ngay trong lúc đang ăn cơm trưa thì có cuộc điện thoại khẩn cấp từ sếp ở công ty gọi tới, nên tôi đã phải vội vàng quay lại.
楽しみにしていた映画を見ている最中に、隣の人が大きな声で話し始めて集中できなかった。
Tanoshimi ni shite ita eiga wo mite iru saichuu ni, tonari no hito ga ooki na koe de hanashihajimete shuuchuu dekinakatta.
Ngay trong lúc đang xem bộ phim mong chờ bấy lâu nay, thì người bên cạnh lại bắt đầu nói lớn tiếng làm tôi không thể tập trung được.
料理を作っている最中に、足りない材料があることに気づいて急いでスーパーに買いに行った。
Ryouri wo tsukutte iru saichuu ni, tarinai zairyou ga aru koto ni kizuite isoide suupaa ni kai ni itta.
Trong lúc đang nấu ăn thì tôi nhận ra rằng đang bị thiếu nguyên liệu nên đã vội vàng chạy đi siêu thị mua.
テストを受けている最中に外からサイレンの大きな音が聞こえて、みんな驚いて顔を上げた。
Tesuto wo ukete iru saichuu ni soto kara sairen no ooki na oto ga kikoete, minna odoroite kao wo ageta.
Đang lúc làm bài kiểm tra thì tiếng còi báo động ầm ĩ từ bên ngoài vọng vào làm mọi người giật mình và ngẩng mặt lên.
電車に乗って本を読んでいる最中に、気分が悪くなって途中の駅で降りることにした。
Densha ni notte hon wo yonde iru saichuu ni, kibun ga waruku natte tochuu no eki de oriru koto ni shita.
Ngay lúc đang đi trên tàu và đọc sách thì tôi thấy không được khỏe nên đã quyết định xuống ở một ga giữa đường.
先生が大切な説明をしている最中は、静かに聞いていなければならないと注意された。
Sensei ga taisetsu na setsumei wo shite iru saichuu wa, shizuka ni kiite inakereba naranai to chuui sareta.
Tôi đã bị nhắc nhở rằng phải giữ im lặng khi giáo viên đang giải thích những điều quan trọng.
大掃除の最中に昔の写真を見つけ、つい見入ってしまって片付けが全く進まなかった。
Oosouji no saichuu ni mukashi no shashin wo mitsuke, tsui miitte shimatte kataduke ga mattaku susumanakatta.
Trong lúc đang tổng vệ sinh thì tôi lại tìm thấy bức ảnh ngày xưa rồi lỡ mải mê ngắm nghía khiến việc dọn dẹp chẳng tiến triển tẹo nào.