Chủ đề N3

N3 1267Ngữ pháp

102. しばらく : Một lúc / Trong một thời gian.

Grammar card for 102. しばらく

✏️Cấu trúc

しばらく + V/N

💡Cách sử dụng

Diễn tả khoảng thời gian không xác định rõ. "Một lúc", "Một thời gian", "Lâu rồi".

📚Ví dụ

1

駅の改札で友達と待ち合わせをしているので、彼が来るまでしばらくここで待っています。

Eki no kaisatsu de tomodachi to machiawase wo shite iru node, kare ga kuru made shibaraku koko de matte imasu.

Tôi có hẹn gặp bạn ở cổng soát vé ga nên chừng nào cậu ấy tới thì tạm thời tôi sẽ đứng đợi ở đây một lúc.

2

昔の会社の同僚と街で偶然会って、「しばらくですね。お元気ですか」と挨拶した。

Mukashi no kaisha no douryou to machi de guuzen atte, "Shibaraku desu ne. Ogenki desu ka" to aisatsu shita.

Tình cờ bắt gặp đồng nghiệp công ty cũ trên phố nên tôi đã chào hỏi "Lâu rồi không gặp anh nhỉ. Anh vẫn khỏe chứ ạ?".

3

働きすぎて体調を崩してしまったため、しばらくの間、仕事を休んで家でゆっくりすることにした。

Hatarakisugite taichou wo kuzushite shimatta tame, shibaraku no aida, shigoto wo yasunde ie de yukkuri suru koto ni shita.

Vì mải làm việc quá sức nên đổ bệnh, thành ra tôi đã quyết định xin nghỉ làm một thời gian để ở nhà tịnh dưỡng.

4

この問題は少し難しいので、答えを出す前にしばらく時間をかけて考えさせてください。

Kono mondai wa sukoshi muzukashii node, kotae wo dasu mae ni shibaraku jikan wo kakete kangaesasete kudasai.

Bài toán này hơi khó một chút nên xin vui lòng cho tôi thời gian suy nghĩ một lúc trước khi đưa ra đáp án nhé.

5

私の大好きな歌手がしばらくぶりに新しいアルバムを出すと聞いて、今からとても楽しみにしている。

Watashi no daisuki na kashu ga shibarakuburi ni atarashii arubamu wo dasu to kiite, ima kara totemo tanoshimi ni shite iru.

Nghe tin rằng ca sĩ mà tôi vô cùng yêu thích đã lâu lắm rồi mới chuẩn bị tung ra một tập album mới nên ngay từ bây giờ tôi đã rất mong ngóng.

6

大きな地震が起きた直後、驚いてしまった人々はしばらく言葉を失ってただ黙っていた。

Ookina jishin ga okita chokugo, odoroite shimatta hitobito wa shibaraku kotoba wo ushinatte tada damatte ita.

Ngay sau khi trận động đất lớn xảy ra, những người bị giật mình kinh hoảng đã mất một lúc mất đi ngôn từ và chỉ biết lặng im.

7

最近子供の様子が少しおかしいので、無理に理由を聞かずにしばらく様子を見ることにした。

Saikin kodomo no yousu ga sukoshi okashii node, muri ni riyuu wo kikazu ni shibaraku yousu wo miru koto ni shita.

Dạo gần đây thấy tình hình của tụi nhỏ có phần hơi lạ nên tôi quyết định tạm thời quan sát tình hình một thời gian mà không cố gặng hỏi rõ lý do.

8

彼からメールの返事もなくしばらく連絡がないので、何か病気にでもなったのではないかと心配だ。

Kare kara meeru no henji mo naku shibaraku renraku ga nai node, nanika byouki ni de mo natta no de wa nai ka to shinpai da.

Bởi vì đã lâu lắm rồi không thấy anh ấy phản hồi thư và liên lạc gì cả nên tôi lo lắng không biết anh ấy có bị bệnh gì hay không.

9

新しいコンピューターのシステムに慣れるまでは、使い方が分からなくてしばらく時間がかかるだろう。

Atarashii konpyuutaa no shisutemu ni nareru made wa, tsukaikata ga wakaranakute shibaraku jikan ga kakaru darou.

Cho đến khi quen với hệ thống máy tính mới thì tôi chưa biết cách dùng nên chắc hẳn sẽ phải mất một đoạn thời gian dài.

10

風邪でしばらく学校を休んでいたので、友達にノートを借りて授業の遅れを取り戻さなければならない。

Kaze de shibaraku gakkou wo yasunde ita node, tomodachi ni nooto wo karite jugyou no okure wo torimodosanakereba naranai.

Bởi vì bị cảm nên tôi đã nghỉ trường một thời gian, do vậy tôi đành phải mượn vở của bạn đặng học bù lại phần bài trên lớp bị chậm trễ.

📖Ngữ pháp liên quan