Chủ đề N3
Kho Tài Liệu Tiếng Nhật
105. そのために : Vì thế / Do đó.

✏️Cấu trúc
そのために + Câu💡Cách sử dụng
Diễn tả mục đích hoặc nguyên nhân dựa trên điều đã nói trước. "Vì thế...", "Do đó...".
📚Ví dụ
来週の金曜日にとても大切な試験があります。そのために、今週は毎日図書館で遅くまで勉強しています。
Raishuu no kinyoubi ni totemo taisetsu na shiken ga arimasu. Sono tame ni, konshuu wa mainichi toshokan de osoku made benkyou shite imasu.
Tuần sau vào ngày thứ sáu có một kỳ thi cực kỳ quan trọng. Vì thế, tuần này ngày nào tôi cũng học ở thư viện đến tận khuya.
将来は医者になって病気の人を助けたいという夢があります。そのために、医学部に入るための勉強を頑張っています。
Shourai wa isha ni natte byouki no hito wo tasuketai to iu yume ga arimasu. Sono tame ni, igakubu ni hairu tame no benkyou wo ganbatte imasu.
Tôi có ước mơ tương lai trở thành bác sĩ để cứu giúp người bệnh. Vì thế, tôi đang nỗ lực học tập để thi đỗ vào khoa y.
家族みんなで健康に楽しく長く生きることが大切だと思っています。そのために、毎日の食事や運動に気をつけています。
Kazoku minna de kenkou ni tanoshiku nagaku ikiru koto ga taisetsu da to omotte imasu. Sono tame ni, mainichi no shokuji ya undou ni ki wo tsukete imasu.
Tôi nghĩ việc mọi người trong gia đình cùng nhau sống khỏe mạnh, vui vẻ và sống thọ là điều rất quan trọng. Do đó, tôi luôn chú ý đến chế độ ăn uống và tập thể dục mỗi ngày.
子供たちと遊園地へ行くことを約束しました。そのために、明日は絶対に仕事を休まなければなりません。
Kodomotachi to yuuenchi e iku koto wo yakusoku shimashita. Sono tame ni, ashita wa zettai ni shigoto wo yasumanakereba narimasen.
Tôi đã hứa với bọn trẻ là sẽ đi công viên giải trí. Vì thế, ngày mai tôi nhất định phải xin nghỉ làm.
今年中に必ずN3の資格を取るという明確な目標があります。そのために、毎日二時間は必ず日本語を勉強しています。
Kotoshijuu ni kanarazu N3 no shikaku wo toru to iu meikaku na mokuhyou ga arimasu. Sono tame ni, mainichi nijikan wa kanarazu nihongo wo benkyou shite imasu.
Tôi có mục tiêu rõ ràng là nhất định phải lấy được bằng N3 trong năm nay. Vì vậy, mỗi ngày tôi đều bắt buộc bản thân học tiếng Nhật hai tiếng.
自分が計画した新しいビジネスを絶対に成功させたい。そのために、今は色々な経験を積む必要があると考えている。
Jibun ga keikaku shita atarashii bijinesu wo zettai ni seikou sasetai. Sono tame ni, ima wa iroiro na keiken wo tsumu hitsuyou ga aru to kangaete iru.
Tôi muốn dự án kinh doanh mới do bản thân lên kế hoạch phải thành công tuyệt đối. Vì lẽ đó, hiện tại tôi thấy cần phải tích lũy thật nhiều kinh nghiệm.
行きたい大学に合格したいという強い気持ちがあります。そのために、放課後はいつも塾に通って受験の準備をしています。
Ikitai daigaku ni goukaku shitai to iu tsuyoi kimochi ga arimasu. Sono tame ni, houkago wa itsumo juku ni kayotte juken no junbi wo shite imasu.
Tôi có một niềm khát khao mãnh liệt là muốn thi đỗ vào ngôi trường đại học mình thích. Bởi thế, sau giờ học tôi luôn đến trường luyện thi để chuẩn bị cho kỳ thi.
夏の旅行までに絶対に5キロ痩せたいです。そのために、好きなお菓子を我慢して厳しい食事制限をしています。
Natsu no ryokou made ni zettai ni gokiro yasetai desu. Sono tame ni, suki na okashi wo gaman shite kibishii shokuji seigen wo shite imasu.
Tôi muốn giảm 5 ký bằng mọi giá trước chuyến du lịch mùa hè. Vì thế, tôi đang nhịn không ăn những loại bánh kẹo yêu thích và chịu khó kiêng khem ăn uống khắt khe.
ピアノをもっと上手になりたいと強く思っています。そのために、毎日学校から帰ったらすぐに三時間は練習しています。
Piano wo motto jouzu ni naritai to tsuyoku omotte imasu. Sono tame ni, mainichi gakkou kara kaettara sugu ni sanjikan wa renshuu shite imasu.
Tôi rất mong muốn chơi đàn piano giỏi hơn nữa. Thể nên, mỗi ngày hễ cứ tan trường về nhà là tôi lao vào luyện tập ngay ba tiếng đồng hồ.
将来家を買うためにお金をたくさん節約したいです。そのために、今は絶対に無駄遣いしないように気をつけて生活しています。
Shourai ie wo kau tame ni okane wo takusan setsuyaku shitai desu. Sono tame ni, ima wa zettai ni mudazukai shinai you ni ki wo tsukete seikatsu shite imasu.
Để tương lai mua được một ngôi nhà, tôi muốn chắt chiu tiết kiệm khá nhiều tiền. Vì lí do đó, bây giờ tôi đang sống dè xẻn ý tứ để không phải tiêu xài hoang phí.