Chủ đề N3
Kho Tài Liệu Tiếng Nhật
106. その上 : Thêm vào đó / Hơn nữa.

✏️Cấu trúc
その上 + Câu💡Cách sử dụng
Dùng để thêm thông tin bổ sung. "Thêm vào đó...", "Hơn nữa...", "Mà còn...".
📚Ví dụ
彼は普段から誰に対してもとても優しいです。その上、頭も良くて仕事もできるので、会社のみんなから信頼されています。
Kare wa fudan kara dare ni taishite mo totemo yasashii desu. Sono ue, atama mo yokute shigoto mo dekiru node, kaisha no minna kara shinrai sarete imasu.
Bình thường cậu ta đã rất hiền lành tự tế với tất cả mọi người rồi. Thêm vào đó, trí óc lại thông minh, làm việc cũng giỏi giang nữa nên cậu được cả công ty tín nhiệm.
あの新しくできたレストランの料理はとても安いです。その上、味もすごく美味しいので、いつもお客さんでいっぱいです。
Ano atarashiku dekita resutoran no ryouri wa totemo yasui desu. Sono ue, aji mo sugoku oishii node, itsumo okyakusan de ippai desu.
Đồ ăn tại cái nhà hàng mới mở đằng kia giá rẻ cực kỳ. Hơn nữa, mùi vị cũng vô cùng ngon nên lúc nào cũng nườm nượp khách khứa.
最近は仕事が本当に忙しくて休みもありません。その上、毎日残業でとても疲れているので、もう何もしたくありません。
Saikin wa shigoto ga hontou ni isogashikute yasumi mo arimasen. Sono ue, mainichi zangyou de totemo tsukarete iru node, mou nanimo shitaku arimasen.
Dạo này công việc thật sự bận rộn không có cả ngày nghỉ. Hơn thế nữa, ngày nào tôi cũng căng sức tăng ca, mệt mỏi rã rời, đâm ra tôi chẳng màng muốn làm thêm bất cứ việc gì cả.
この新しいスマートフォンは使いやすくてとても便利だ。その上、セキュリティシステムもしっかりしていて安全だ。
Kono atarashii sumaatofon wa tsukaiyasukute totemo benri da. Sono ue, sekyuritii shisutemu mo shikkari shite ite anzen da.
Cái dòng điện thoại thông minh này không chỉ xài dễ mà tiện lợi ghê gớm. Đã vậy, chế độ bảo mật cũng chắc chắn an toàn khỏi bàn.
新しく来た先生は若くてとても綺麗です。その上、学生たちにいつも親切に教えてくれるので大人気です。
Atarashiku kita sensei wa wakakute totemo kirei desu. Sono ue, gakuseitachi ni itsumo shinsetsu ni oshiete kureru node daininki desu.
Cô giáo mới đến vừa trẻ vừa đẹp. Thêm vào đó, việc cô lúc nào cũng thân thiện ân cần giảng dạy cho đám sinh viên khiến cô được yêu thích đến cuồng nhiệt.
あの店は注文してから料理が来るのが遅い。その上、値段も高いので、二度と行くことはないだろう。
Ano mise wa chuumon shite kara ryouri ga kuru no ga osoi. Sono ue, nedan mo takai node, nido to iku koto wa nai darou.
Quán kia bắt đợi dài cổ mới mang đồ ăn lên sau khi gọi xong. Hơn nữa, giá tiền thì chát chúa, do thế chắc tôi không bao giờ đặt chân thò vào đó lần hai đâu.
この数学の問題は解き方が複雑で難しい。その上、計算にも時間がかかるので、試験に出たら一番後回しにする。
Kono suugaku no mondai wa tokikata ga fukuzatsu de muzukashii. Sono ue, keisan ni mo jikan ga kakaru node, shiken ni detara ichiban atomawashi ni suru.
Cách giải quyết bài toán số học này phức tạp lại còn hóc búa. Cộng với chuyện tính toán cũng hao tốn khá thời gian, vậy nên nếu nó chường mặt ra trong bài thi tôi sẽ cho xuống hàng cuối.
最近読んでいる本はとても面白い。その上、歴史や文化の勉強にもなるので、本当にお勧めの一冊です。
Saikin yonde iru hon wa totemo omoshiroi. Sono ue, rekishi ya bunka no benkyou ni mo naru node, hontou ni osusume no issatsu desu.
Gần đây quyển sách mà tôi đang đọc rất cuốn hút. Hơn thế nữa, nó còn giúp tôi nạp thêm vốn liếng lịch sử và văn hóa, quả thực là cuốn sách đáng để giới thiệu cho mọi người.
駅から少し離れているが、この辺りはとても静かだ。その上、窓からの景色がいいので、ここに引っ越すことに決めた。
Eki kara sukoshi hanarete iru ga, kono atari wa totemo shizuka da. Sono ue, mado kara no keshiki ga ii node, koko ni hikkosu koto ni kimeta.
Dẫu khu này nằm cách lơ tơ xa nhà ga một chút, cơ mà đổi lại rất thanh tịnh. Thêm nữa, cảnh vật nhìn từ cửa sổ rất mê ly, vì vậy tôi đã chốt kèo dọn nhà đến chốn này.
私の家はスーパーも近くて買い物に便利だ。その上、駅も近いので、通勤や通学にも最高の場所だ。
Watashi no ie wa suupaa mo chikakute kaimono ni benri da. Sono ue, eki mo chikai node, tsuukin ya tsuugaku ni mo saikou no basho da.
Nhà tôi sát vách siêu thị đâm ra vác đồ đi chợ cực tiện đường. Thêm nữa chứ, ga tàu cũng đằng kia xíu luôn, quả thật là cái nơi số một đối với vụ đi làm hay tạt tới trường.