Chủ đề N3
Kho Tài Liệu Tiếng Nhật
107. それと : Và / Vẫn còn.

✏️Cấu trúc
それと + Câu💡Cách sử dụng
Dùng để thêm thông tin trong văn nói. "Và...", "Ngoài ra...", "À còn...".
📚Ví dụ
すみません、この赤のボールペンを一本ください。それと、そちらの消しゴムも三つお願いします。
Sumimasen, kono aka no boorupen wo ippon kudasai. Sore to, sochira no keshigomu mo mittsu onegai shimasu.
Xin lỗi, làm ơn bán cho tôi một cây bút bi đỏ loại này. Và thêm nữa, kèm theo ba cục tẩy ở đằng nớ luôn cho tôi với nha.
今朝、スーパーで美味しいパンを買った。それと、毎朝飲むための牛乳も買うのを忘れなかった。
Kesa, suupaa de oishii pan wo katta. Sore to, maiasa nomu tame no gyuunyuu mo kau no wo wasurenakatta.
Sáng nay tôi mới đi siêu thị rước về mấy miếng bánh mì ngon hết sảy. À còn chuyện nữa, cũng không phai nhãng trót quên mua phần sữa bò tu mỗi hừng đông đâu đó.
今日は朝からたくさん溜まっていた宿題をした。それと、自分の部屋の掃除も終わらせてすっきりした。
Kyou wa asa kara takusan tamatte ita shukudai wo shita. Sore to, jibun no heya no souji mo owarasete sukkiri shita.
Mới tảng sáng sớm ngày nay tôi đã xắn tay thanh toán cho gọn ghẽ đống bài tập ngập rác. Hơn nữa, tôi cũng quét tước vứt giẻ dọn vệ sinh căn phòng nên mới thoáng đãng thoải mái được vậy.
休日は映画館に行って話題の新作映画を見た。それと、帰りにデパートで洋服の買い物も楽しんだ。
Kyuujitsu wa eigakan ni itte wadai no shinsaku eiga wo mita. Sore to, kaeri ni depaato de youfuku no kaimono mo tanoshinda.
Hôm qua nghỉ tôi chui vào rạp để thưởng thức bộ phim mới nóng hổi đang làm rần rần dạo này. Với cả, tạt luôn qua cái khu phức hợp nhặt đôi ba món âu phục tận hứng vui ném tiền.
朝から図書館で借りてきた本を読んだ。それと、昨日買ったばかりの新しい音楽のCDも聞いた。
Asa kara toshokan de karite kita hon wo yonda. Sore to, kinou katta bakari no atarashii ongaku no CD mo kiita.
Sáng tinh tươm tôi xách đi đọc vài tờ chuyện vác từ bên chốn lưu trữ sách về xem. Ngoài chuyện đó thì tôi cũng phát đĩa đục nhạc ẵm lúc qua để thưởng thức nữa trớ.
レストランで注文するとき、「温かいコーヒーをください。それと、チーズケーキも一つお願いします」と言った。
Resutoran de chuumon suru toki, "Atatakai koohii wo kudasai. Sore to, chiizukeeki mo hitotsu onegai shimasu" to itta.
Cái thói tôi gọi châm đồ vô dạ dày trong cái chỗ thực cục ấy á, chính là mồm thì ngoạc xin bát trà nóng ấm nọ. Rồi lại tọng vào thêm cái bánh bông lan kèm hương dâu tót vị nữa đấy.
今日の午後は図書館で日本語を三時間も勉強した。それと、来週のために英語の勉強も少しだけやった。
Kyou no gogo wa toshokan de nihongo wo sanjikan mo benkyou shita. Sore to, raishuu no tame ni eigo no benkyou mo sukoshi dake yatta.
Trưa hồi chiều này tôi có ghé nhà trữ cộp mác lưu để moi ba dăm chữ tiếng Nhật trong tận 3 chấn đồng hồ lận cơ. À và chưa nói là chuẩn bị luôn để gác qua chuyện dãi mồm bên Anh tựa lúc tuần sau đó.
遠くに住んでいる祖母に手紙を書いた。それと、携帯でメールも送って写真を何枚か見せた。
Tooku ni sunde iru sobo ni tegami wo kaita. Sore to, keitai de meeru mo okutte shashin wo nanmai ka miseta.
Ngồi cặm cụi thả vài lời gởi đến chỗ xa xứ ở bà ấy. Ngoài nữa cũng kèm trút vội email chèn luôn mớ ảnh đem quẳng cho xem.
八百屋で新鮮な野菜をいくつか買った。それと、隣の店で子供が好きな果物も忘れずに買った。
Yaoya de shinsen na yasai wo ikutsu ka katta. Sore to, tonari no mise de kodomo ga suki na kudamono mo wasurezu ni katta.
Bước qua cái hiệu tạp hóa hàng xanh mà xách về miếng rau dập còn ráo mát, chẹp miệng qua hàng rào gắp luôn cả tí đồ mọng quả ngọt tụi trẻ con khoái mà chẳng sót móng nào.
朝早く起きて公園で三十分ほど運動した。それと、怪我をしないように家でストレッチも十分な時間行った。
Asa hayaku okite kouen de sanjuppun hodo undou shita. Sore to, kega wo shinai you ni ie de sutoretchi mo juubun na jikan okonatta.
Húp sớm tỉnh dậy thò xuống vượn vươn xòe múa chân chừng ngoài cỡ một nửa khung giờ ngoài cõi công viên. Và nói nốt chứ nôm na co dãn gập bụng lúc trong phòng hòng phán tai vạ cơ cọt cho kĩ để tránh gãy xương.