Chủ đề N3
Kho Tài Liệu Tiếng Nhật
109. すでに : Đã... rồi.

✏️Cấu trúc
すでに + V (quá khứ)💡Cách sử dụng
Diễn tả hành động đã hoàn thành (trang trọng hơn "もう"). "Đã...", "Rồi...".
📚Ví dụ
会場に到着したときには、有名な歌手のコンサートはすでに終わっていて、誰もいなかった。
Kaijou ni touchaku shita toki ni wa, yuumei na kashu no konsaato wa sude ni owatte ite, dare mo inakatta.
Vào khoảnh khắc lúc tôi tới được hội trường thì, chuyến biểu diễn của ca sĩ nổi tiếng ấy đã kết thúc xong xuôi từ lâu rồi, chẳng còn sót mống khách nào cả.
その新しいスマートフォンが発売されたというニュースは、昨日すでにテレビで見て知っている。
Sono atarashii sumaatofon ga hatsubai sareta to iu nyuusu wa, kinou sude ni terebi de mite shitte iru.
Nếu nói về luồng tin tức dòng điện thoại thông minh mới vừa được mở bán kia thì tôi đã xem và biết tỏng ở trên TV từ hôm qua rồi.
私たちが駅に着陸したとき、乗る予定だった新幹線はすでに出発した後だった。
Watashitachi ga eki ni chakuriku shita toki, noru yotei datta shinkansen wa sude ni shuppatsu shita ato datta.
Khi mà chúng tôi hối hả chạy đến trạm ga, tàu siêu tốc dự định bắt chuyến ấy đã xuất phát lăn bánh đi mất hút rồi.
夏休みの家族旅行で泊まるホテルと飛行機のチケットは、先月すでに決まっている。
Natsuyasumi no kazoku ryokou de tomaru hoteru to hikouki no chiketto wa, sengetsu sude ni kimatte iru.
Chuyện về tấm vé máy bay và tính toán chỗ khách sạn ngủ nghỉ trong dịp đi du lịch gia đình vào kỳ nghỉ hè, thực thì đã được chốt và quyết cố định từ hồi tháng trước rồi.
私が会議室に入ったときには、もう社長の重要な説明がすでに始まっていた。
Watashi ga kaigishitsu ni haitta toki ni wa, mou shachou no juuyou na setsumei ga sude ni hajimatte ita.
Vào thời điểm tôi xoạt cửa rón rén bước vào thính phòng họp, bài thuyết trình quan trọng bậc nhất của ông sếp giám đốc kia đã được bắt đầu đọc thao thao từ lâu rồi.
楽しみにしていた限定のケーキを買いに行ったが、夕方だったのでお店ではすでに売り切れていた。
Tanoshimi ni shite ita gentei no keeki wo kai ni itta ga, yuugata datta node omise de wa sude ni urikirete ita.
Cất công lặn lội đến mua thỏi bánh bản giới hạn mà tôi vô cùng mong đợi, song dẫu do trời cũng xế chiều đâm cửa hàng đã treo biển cháy hàng từ rồi.
お金を返しに来てくれた時には、約束の期限を過ぎていてすでに遅いと言わざるを得なかった。
Okane wo kaeshi ni kite kureta toki ni wa, yakusoku no kigen wo sugite ite sudeni osoi to iwazaru o enakatta.
Khi anh ấy đến trả tiền thì đã quá hạn hứa rồi, nên tôi đành phải nói rằng đã muộn mất rồi.
彼に仕事の急ぎの用事を頼もうと電話をしたが、彼はすでに家に帰った後だった。
Kare ni shigoto no isogi no youji wo tanomou to denwa wo shita ga, kare wa sude ni ie ni kaetta ato datta.
Tôi đã gọi điện định nhờ anh ấy một việc gấp, nhưng anh ấy đã về nhà từ trước đó rồi.
先生が推薦してくれた本はとても面白そうだったが、実は先週末にすでに読んだ。
Sensei ga suisen shite kureta hon wa totemo omoshirosou datta ga, jitsu wa senshuumatsu ni sude ni yonda.
Cuốn sách thầy giới thiệu trông có vẻ rất thú vị, nhưng thực ra cuối tuần trước tôi đã đọc xong rồi.
台風が近づいているというニュースを見て、災害のための水や食料はすでに準備ができている。
Taifuu ga chikazuite iru to iu nyuusu wo mite, saigai no tame no mizu ya shokuryou wa sude ni junbi ga dekite iru.
Sau khi xem tin tức bão đang đến gần, tôi đã chuẩn bị sẵn nước và thực phẩm cho thảm họa rồi.