Chủ đề N3

N3 409Ngữ pháp

110. 少しも~ない : Một chút cũng không.

Grammar card for 110. 少しも~ない

✏️Cấu trúc

少しも + V/A (phủ định)

💡Cách sử dụng

Nhấn mạnh sự phủ định hoàn toàn. "Một chút cũng không...", "Chẳng... chút nào".

📚Ví dụ

1

この数学の問題は複雑すぎて、先生に何度も説明してもらっても私は少しも分からない。

Kono suugaku no mondai wa fukuzatsu sugite, sensei ni nando mo setsumei shite moratte mo watashi wa sukoshi mo wakaranai.

Bài toán toán học này quá phức tạp, dù thầy giáo đã giải thích nhiều lần nhưng tôi vẫn không hiểu chút nào.

2

話題になっていたその映画を映画館で観たけれど、期待していたのに少しも面白くない。

Wadai ni natte ita sono eiga wo eigakan de mita keredo, kitai shite ita noni sukoshi mo omoshirokunai.

Tôi đã xem bộ phim đang gây sốt đó ở rạp, nhưng dù đã kỳ vọng nhiều thì bộ phim lại chẳng hay chút nào.

3

彼は昨日徹夜で仕事をしたはずなのに、今日の朝も元気いっぱいで少しも疲れていないようだ。

Kare wa kinou tetsuya de shigoto wo shita hazu na noni, kyou no asa mo genki ippai de sukoshi mo tsukarete inai you da.

Đáng lẽ anh ấy đã làm việc suốt đêm qua nhưng sáng nay vẫn tràn đầy năng lượng và có vẻ như không mệt chút nào.

4

お化け屋敷に入るときはみんな怖がっていたが、中に入ってみると彼は少しも怖くないと言って笑っていた。

Obakeyashiki ni hairu toki wa minna kowagatte ita ga, naka ni haitte miru to kare wa sukoshi mo kowakunai to itte waratte ita.

Lúc chuẩn bị vào nhà ma mọi người đều sợ hãi, nhưng khi vào bên trong anh ấy lại nói mình không sợ một chút nào hết và cứ cười suốt.

5

久しぶりに中学校の同級生に会ったけれど、彼の性格や話し方は昔と少しも変わっていない。

Hisashiburi ni chuugakkou no doukyuusei ni atta keredo, kare no seikaku ya hanashikata wa mukashi to sukoshi mo kawatte inai.

Lâu lắm mới gặp lại bạn cùng lớp hồi cấp hai nhưng tính cách và cách nói chuyện của cậu ấy chẳng thay đổi chút nào so với trước đây.

6

明日のスピーチ大会の内容は完璧に覚えたので、緊張することなど少しも心配ない。

Ashita no supiichi taikai no naiyou wa kanpeki ni oboeta node, kinchou suru koto nado sukoshi mo shinpai nai.

Vì đã học thuộc lòng nội dung buổi diễn thuyết ngày mai nên chuyện hồi hộp hay lo lắng tôi hoàn toàn không bận tâm.

7

彼が自分で作ったというその料理を食べてみたが、見た目も良くて味も少しも悪くない。

Kare ga jibun de tsukutta to iu sono ryouri wo tabete mita ga, mitame mo yokute aji mo sukoshi mo warukunai.

Tôi đã ăn thử món ăn mà anh ấy nói tự làm, vẻ ngoài trông cũng đẹp và vị cũng chẳng tệ chút nào.

8

冬の北海道へ旅行に行ったが、最新の暖かいコートを着ていたので外にいても少しも寒くない。

Fuyu no Hokkaido e ryokou ni itta ga, saishin no atatakai kooto wo kite ita node soto ni ite mo sukoshi mo samukunai.

Tôi đã đi du lịch đến Hokkaido vào mùa đông, nhờ mặc chiếc áo khoác ấm đời mới nhất nên dù ở ngoài trời tôi cũng không thấy lạnh chút nào.

9

一人暮らしを始める時は不安だったが、今は友達も増えて毎日の生活に少しも困らない。

Hitorigurashi wo hajimeru toki wa fuan datta ga, ima wa tomodachi mo fuete mainichi no seikatsu ni sukoshi mo komaranai.

Hồi mới bắt đầu sống một mình tôi đã rất lo lắng, nhưng giờ bạn bè đã nhiều hơn nên cuộc sống hằng ngày của tôi chẳng gặp khó khăn gì.

10

有名な大企業を辞めてこの小さな会社に入った決断を、私は今少しも後悔していない。

Yuumei na daikigyou wo yamete kono chiisana kaisha ni haitta ketsudan wo, watashi wa ima sukoshi mo koukai shite inai.

Tôi hoàn toàn không hối hận về quyết định nghỉ việc ở tập đoàn lớn để vào làm tại công ty nhỏ này.

📖Ngữ pháp liên quan