Chủ đề N3
Kho Tài Liệu Tiếng Nhật
112. たとたんに : Vừa mới (làm gì) thì....

✏️Cấu trúc
Vた + とたんに💡Cách sử dụng
Diễn tả ngay sau khi làm xong hành động này thì có sự việc khác xảy ra đột ngột. "Vừa mới... thì...", "Ngay khi...".
📚Ví dụ
会社に着いて自分の席に座ったとたんに、社長から急いで社長室へ来るようにとの電話が鳴った。
Kaisha ni tsuite jibun no seki ni suwatta totan ni, shachou kara isoide shachoushitsu e kuru you ni to no denwa ga natta.
Vừa mới đến công ty và ngồi vào ghế thì điện thoại từ giám đốc gọi yêu cầu tôi đến phòng giám đốc ngay lập tức.
ずっと欲しかった新しいゲームを買って家で箱を開けたとたんに、母親に勉強しなさいと怒られた。
Zutto hoshikatta atarashii geemu wo katte ie de hako wo aketa totan ni, hahaoya ni benkyou shinasai to okorareta.
Vừa mới mua trò chơi điện tử hằng mong ước bấy lâu và mở hộp ra ở nhà thì đã bị mẹ mắng là "Hãy đi học đi".
私はお酒がとても弱いので、ビールをコップ一杯飲んだとたんに顔が真っ赤になってしまいました。
Watashi wa osake ga totemo yowai node, biiru wo koppu ippai nonda totan ni kao ga makka ni natte shimaimashita.
Vì tửu lượng rất kém nên vừa mới uống hết một cốc bia là mặt tôi đã đỏ bừng lên.
子供たちは公園に着いてお弁当を広げたとたんに、ポツポツと冷たい雨が降り始めて困ってしまった。
Kodomotachi wa kouen ni tsuite obentou wo hirogeta totan ni, potsupotsu to tsumetai ame ga furihajimete komatte shimatta.
Lũ trẻ vừa mới đến công viên và bày cơm hộp ra thì trời bắt đầu mưa lác đác những hạt mưa lạnh ngắt làm chúng thật khổ sở.
部屋の窓を掃除しようと窓を開けたとたんに、強い風が吹いて机の上の書類が全部飛んでいった。
Heya no mado wo souji shiyou to mado wo aketa totan ni, tsuyoi kaze ga fuite tsukue no ue no shorui ga zenbu tonde itta.
Vừa mới mở cửa sổ để lau dọn thì một cơn gió mạnh thổi tới làm toàn bộ giấy tờ trên bàn bay tứ tung.
昨日の夜、ベッドに入って目を閉じたとたんに、今日締め切りの重要なレポートを思い出して飛び起きた。
Kinou no yoru, beddo ni haitte me wo tojita totan ni, kyou shimekiri no juuyou na repooto wo omoidashite tobiokita.
Đêm qua vừa mới vào giường nhắm mắt lại thì tôi sực nhớ ra bản báo cáo quan trọng có hạn chót là hôm nay nên đã bật dậy.
コンサートで大好きな歌手がステージに姿を現したとたんに、ファンたちは大きな声で叫び始めた。
Konsaato de daisuki na kashu ga suteeji ni sugata wo arawashita totan ni, fantachi wa ooki na koe de sakebihajimeta.
Ngay khi ca sĩ yêu thích xuất hiện trên sân khấu buổi hòa nhạc, người hâm mộ đã bắt đầu hò hét vang dội.
彼からの別れの手紙を読んで最後の文字を見たとたんに、堪えていた涙がポロポロとこぼれ落ちた。
Kare kara no wakare no tegami wo yonde saigo no moji wo mita totan ni, koraete ita namida ga poroporo to koboreochita.
Vừa mới đọc xong chữ cuối cùng trong bức thư chia tay của anh ấy, những giọt nước mắt tôi cố kìm nén bấy lâu đã tuôn rơi ròng ròng.
マラソン大会で長くて苦しい道のりを走り終え、ゴールテープを切ったとたんに倒れ込んでしまった。
Marason taikai de nagakute kurushii michinori wo hashirioe, gooruteepu wo kitta totan ni taorekonde shimatta.
Trong đại hội ma-ra-tông, vừa mới hoàn thành quãng đường dài vất vả và chạm vạch đích là tôi đã ngã quỵ xuống.
電気をつけても部屋が暗いので、壊れた電球を新しいものに交換したとたんに部屋がパッと明るくなった。
Denki wo tsukete mo heya ga kurai node, kowareta denkyuu wo atarashii mono ni koukan shita totan ni heya ga patto akaraku natta.
Vì dù bật điện mà phòng vẫn tối, nên vừa mới thay bóng đèn hỏng bằng cái mới là căn phòng đã sáng choang lên.