Chủ đề N3

N3 1356Ngữ pháp

113. たびに : Mỗi khi / Mỗi lần.

Grammar card for 113. たびに

✏️Cấu trúc

V (từ điển) + たびに / N + の + たびに

💡Cách sử dụng

Diễn tả hành động lặp lại. "Mỗi khi...", "Mỗi lần...".

📚Ví dụ

1

卒業アルバムの古い写真を見るたびに、楽しかった高校時代の友達のことや先生のことを思い出す。

Sotsugyou arubamu no furui shashin wo miru tabi ni, tanoshikatta koukou jidai no tomodachi no koto ya sensei no koto wo omoidasu.

Mỗi lần xem lại những tấm ảnh cũ trong cuốn album tốt nghiệp, tôi lại nhớ về bạn bè và thầy cô thời trung học vui vẻ.

2

あの有名なレストランは本当に美味しくて、新しい季節のメニューに変わるたびに食べに行っている。

Ano yuumei na resutoran wa hontou ni oishikute, atarashii kisetsu no menyuu ni kawaru tabi ni tabe ni itte iru.

Nhà hàng nổi tiếng đó thực sự rất ngon nên mỗi khi thực đơn đổi món mới theo mùa, tôi đều đến đó để thưởng thức.

3

パソコンの使い方が分からなくて息子に質問するたびに、彼は「そんなことも分からないの?」と怒る。

Pasokon no tsukaikata ga wakaranakute musuko ni shitsumon suru tabi ni, kare wa "Sonna koto mo wakaranai no?" to okoru.

Mỗi lần tôi hỏi con trai vì không biết cách sử dụng máy tính, nó lại gắt lên "Ba cái đó mà cũng không biết sao?".

4

最近は運動不足で、家の階段を二階まで上るたびに息が切れてしまって、本当に体力が落ちたと感じる。

Saikin wa undoubusoku de, ie no kaidan wo nikai made noboru tabi ni iki ga kirete shimatte, hontou ni tairyoku ga ochita to kanjiru.

Gần đây do thiếu vận động nên mỗi lần leo cầu thang trong nhà lên tầng hai là tôi lại thở hổn hển, tôi thực sự cảm thấy thể lực mình giảm sút.

5

私の可愛い猫は、新しく買ってきたおもちゃを渡すたびに、とても嬉しそうに走り回って遊んでいる。

Watashi no kawaii neko wa, atarashiku katte kita omocha wo watasu tabi ni, totemo ureshisou ni hashirimawatte asonde iru.

Con mèo đáng yêu của tôi mỗi khi tôi đưa cho nó món đồ chơi mới mua về là nó lại chạy nhảy nô đùa trông có vẻ vui lắm.

6

彼は出張で色々な国へ行くたびに、その国の綺麗なポストカードを買って私に手紙を書いて送ってくれる。

Kare wa shucchou de iroiro na kuni e iku tabi ni, sono kuni no kirei na posutokaado wo katte watashi ni tegami wo kaite okutte kureru.

Mỗi lần đi công tác ở các nước khác nhau, anh ấy đều mua những tấm bưu thiếp đẹp của nước đó rồi viết thư gửi về cho tôi.

7

実家に帰省して母親の手料理を食べるたびに、やはり母の味が世界で一番美味しいと心から実感する。

Jikka ni kisei shite hahaoya no teryouri wo taberu tabi ni, yahari haha no aji ga sekai de ichiban oishii to kokoro kara jikkan suru.

Mỗi lần về quê và ăn món mẹ nấu, tôi lại thực sự cảm nhận được từ tận đáy lòng rằng hương vị của mẹ là ngon nhất thế giới.

8

テスト의点数が悪くて落ち込んでいるたびに、いつも彼は側で励ましてくれて、本当に優しい人だと思う。

Tesuto no tensuu ga warukute ochikonde iru tabi ni, itsumo kare wa soba de hagemashite kurete, hontou ni yasashii hito da to omou.

Mỗi khi tôi buồn bã vì điểm kiểm tra thấp, anh ấy luôn ở bên cạnh khích lệ tôi, anh ấy thực sự là một người tốt bụng.

9

毎年桜の花が綺麗に咲く春が来るたびに、新入社員として会社に入ったばかりの緊張した日々を思い返す。

Maitoshi sakura no hana ga kirei ni saku haru ga kuru tabi ni, shinnyuushain to shite kaisha ni haitta bakari no kinchou shita hibi wo omoikaesu.

Mỗi năm khi mùa xuân hoa anh đào nở đẹp đến, tôi lại nhớ về những ngày đầy căng thẳng khi mới vào công ty với tư cách là nhân viên mới.

10

図書館で新しい日本語の文法の本を読むたびに、まだまだ勉強しなければならないことが多いと痛感する。

Toshokan de atarashii nihongo no bunpou no hon wo yomu tabi ni, madamada benkyou shinakereba narodai koto ga ooi to tsuukan suru.

Mỗi lần đọc một cuốn sách ngữ pháp tiếng Nhật mới ở thư viện, tôi lại thấm thía rằng mình vẫn còn rất nhiều điều phải học.

📖Ngữ pháp liên quan