Chủ đề N3
Kho Tài Liệu Tiếng Nhật
114. 確かに : Chắc chắn / Không sai / Chính xác là như vậy.

✏️Cấu trúc
確かに + Câu💡Cách sử dụng
Dùng để xác nhận, đồng ý. "Chắc chắn...", "Đúng là...", "Quả thật...".
📚Ví dụ
田中さんがいつも言っている通り、日本語の文法は確かに難しいですね。
Tanaka san ga itsumo itte iru toori, nihongo no bunpou wa tashika ni muzukashii desu ne.
Đúng như anh Tanaka vẫn thường nói, ngữ pháp tiếng Nhật quả thực là khó nhỉ.
彼の話を聞いてみると、その計画には確かに良い点もいくつかあると思った。
Kare no hanashi wo kiite miru to, sono keikaku ni wa tashika ni yoi ten mo ikutsu ka aru to omotta.
Sau khi nghe anh ấy kể, tôi nghĩ rằng kế hoạch đó quả thực cũng có vài điểm tốt.
今日の会議で社長が発表した新しい方針は、確かに私たちの会社にとって必要なことだ。
Kyou no kaigi de shachou ga happyou shita atarashii houshin wa, tashika ni watashitachi no kaisha ni totte hitsuyou na koto da.
Phương châm mới mà giám đốc công bố trong cuộc họp hôm nay quả thực là điều cần thiết đối với công ty chúng ta.
この新しいスマートフォンは値段が高いけれど、機能がたくさんあって確かに便利だ。
Kono atarashii sumaatofon wa nedan ga takai keredo, kinou ga takusan atte tashika ni benri da.
Chiếc điện thoại thông minh mới này tuy giá cao nhưng có nhiều tính năng và quả thực rất tiện lợi.
彼女が作った手作りのケーキは、甘すぎず見た目も綺麗で、確かにプロが作ったように美味しい。
Kanojo ga tsukutta tezukuri no keeki wa, amasugizu mitame mo kirei de, tashika ni puro ga tsukutta you ni oishii.
Chiếc bánh kem cô ấy tự làm không quá ngọt, vẻ ngoài lại đẹp, quả thực là ngon như do thợ chuyên nghiệp làm vậy.
天気予報で言っていた通り、今日は朝からずっと雨が降っていて、確かにとても寒い。
Tenkiyohou de itte ita toori, kyou wa asa kara zutto ame ga futte ite, tashika ni totemo samui.
Đúng như dự báo thời tiết đã nói, hôm nay trời mưa suốt từ sáng và quả thực là rất lạnh.
図書館はとても静かで冷暖房も効いているので、勉強に集中するには確かに最高の場所だ。
Toshokan wa totemo shizuka de reidanbou mo kiite iru node, benkyou ni shuuchuu suru ni wa tashika ni saikou no basho da.
Thư viện rất yên tĩnh và có máy lạnh đầy đủ, quả thực là một nơi tuyệt vời để tập trung học tập.
彼が遅刻してきた理由は寝坊だと言っていたが、その慌てた様子を見ると、確かに本当のことのようだ。
Kare ga chikoku shite kita riyuu wa nebou da to itte ita ga, sono awateta yousu wo miru to, tashika ni hontou no koto no you da.
Anh ấy nói lý do đi trễ là vì ngủ quên, nhìn vẻ mặt hớt hải của anh ấy thì quả thực có vẻ là đúng như vậy.
駅から歩いてすぐのこのマンションは、周りにスーパーもあって確かに住みやすそうだ。
Eki kara aruite sugu no kono manshon wa, mawari ni suupaa mo atte tashika ni sumiyasusou da.
Tòa chung cư này đi bộ từ ga vào là tới ngay, xung quanh lại có siêu thị nên quả thực trông có vẻ rất dễ sống.
両親がいつも私に「健康が一番大切だ」と言うが、最近体調を崩して、確かにその通りだと実感した。
Ryoushin ga itsumo watashi ni "Kenkou ga ichiban taisetsu da" to iu ga, saikin taichou wo kuzushite, tashika ni sono toori da to jikkan shita.
Bố mẹ luôn bảo tôi rằng "Sức khỏe là quan trọng nhất", gần đây bị ốm nên tôi đã thực sự cảm nhận được điều đó quả thực đúng là như vậy.