Chủ đề N3
Kho Tài Liệu Tiếng Nhật
118. てはじめて : Làm gì đó thì bắt đầu.

✏️Cấu trúc
Vて + はじめて💡Cách sử dụng
Diễn tả chỉ khi làm điều gì đó thì mới nhận ra, hiểu được. "Chỉ khi... mới...", "Lần đầu tiên...".
📚Ví dụ
自分が親になってはじめて、両親の苦労や子育ての大変さが本当によく分かりました。
Jibun ga oya ni natte hajimete, ryoushin no kurou ya kosodate no taihensa ga hontou ni yoku wakarimashita.
Chỉ đến khi tự mình trở thành cha mẹ, tôi mới thực sự thấu hiểu được nỗi vất vả và khó khăn của cha mẹ khi nuôi dạy con cái.
海外で一人暮らしをしてはじめて、家族の温かさや、母が毎日作ってくれたご飯のありがたさを知った。
Kaigai de hitorigurashi wo shite hajimete, kazoku no atatakasa ya, haha ga mainichi tsukutte kureta gohan no arigatasa wo shitta.
Chỉ khi sống một mình ở nước ngoài, tôi mới thấu hiểu được hơi ấm gia đình và sự trân quý của những bữa cơm mẹ nấu mỗi ngày.
パソコンのデータが突然消えてしまってはじめて、定期的にバックアップを取ることの重要性に気づきました。
Pasokon no deeta ga totsuzen kiete shimatte hajimete, teikiteki ni bakkuappu wo toru koto no juuyousei ni kidzukimashita.
Chỉ khi dữ liệu máy tính đột nhiên biến mất, tôi mới nhận ra tầm quan trọng của việc sao lưu định kỳ.
何度も失敗してはじめて、仕事の正しいやり方や注意しなければならないポイントを身につけることができる。
Nando mo shippai shite hajimete, shigoto no tadashii yarikata ya chuui shinakereba naranai pointo wo mi ni tsukeru koto ga dekiru.
Phải trải qua nhiều lần thất bại thì mới có thể nắm vững được cách làm việc đúng đắn cũng như những điểm cần lưu ý.
大きな病気になって入院してはじめて、健康であることがどれほど幸せでありがたいことかを痛感した。
Ookina byouki ni natte nyuuin shite hajimete, kenkou de aru koto ga dore hodo shiawase de arigatai koto ka wo tsuukan shita.
Chỉ khi mắc bệnh nặng phải nhập viện, tôi mới nhận ra sâu sắc giấc ngủ và sức khỏe tuyệt vời dường nào.
実際にその国に行って、自分の目で見てはじめて、ニュースでは報道されていない本当の状況が分かった。
Jissai ni sono kuni ni itte, jibun no me de mite hajimete, nyuusu dewa houdou sarete inai hontou no joukyou ga wakatta.
Chỉ khi thực sự đến đất nước đó và tận mắt chứng kiến thì tôi mới hiểu rõ tình hình thực tế vốn không hề được đưa tin trên báo đài.
彼と別れてはじめて、彼がどれだけ私のことを大切にしてくれていたか、彼がどれほど優しい人だったかに気づいた。
Kare to wakarete hajimete, kare ga dore dake watashi no koto wo taisetsu ni shite kurete ita ka, kare ga dore hodo yasashii hito datta ka ni kidzuita.
Chỉ sau khi chia tay anh ấy, tôi mới nhận ra anh ấy đã trân trọng mình đến nhường nào và đó là một người đàn ông ấm áp biết bao.
日本の会社で働いてはじめて、日本人の仕事に対する真面目な姿勢やチームワークの大切さを理解しました。
Nihon no kaisha de hataraite hajimete, nihonjin no shigoto ni taisuru majime na shisei ya chiimuwaaku no taisetsusa wo rikai shimashita.
Chỉ sau khi vào làm việc tại công ty Nhật Bản, tôi mới hiểu được thái độ làm việc nghiêm túc của người Nhật cũng như tầm quan trọng của tinh thần làm việc nhóm.
子供が家を出て自立してはじめて、毎日うるさいと感じていた子供の声が、実は家族の賑やかさだったと分かった。
Kodomo ga ie wo dete jiritsu shite hajimete, mainichi urusai to kanjite ita kodomo no koe ga, jitsu wa kazoku no nigiyakasa datta to wakatta.
Chỉ khi các con rời xa gia đình để lập nghiệp, tôi mới thấu hiểu rằng những tiếng ồn ào của đám trẻ vốn làm mình thấy phiền toái mỗi ngày thực chất là sự rộn rã tuyệt vời của gia đình.
外国語を一生懸命勉強して、実際にその言葉で現地の人と話してはじめて、コミュニケーションの楽しさを知った。
Gaikokugo wo isshoukenmei benkyou shite, jissai ni sono kotoba de genchi de hito to hanashite hajimete, komyunikeeshon no tanoshisa wo shitta.
Chỉ sau khi dốc sức học ngoại ngữ và thực sự dùng ngôn ngữ đó trò chuyện với người bản địa, tôi mới cảm nhận được niềm vui sướng của việc giao lưu.