Chủ đề N3
Kho Tài Liệu Tiếng Nhật
160. ようになる : Trở thành.

✏️Cấu trúc
V (từ điển/ない/可能形) + ようになる💡Cách sử dụng
Diễn tả sự thay đổi trạng thái. "Trở nên...", "Bắt đầu...", "Có thể...".
📚Ví dụ
毎日一生懸命練習したおかげで、ようやく少しずつ英語が話せるようになってきた。
Mainichi isshoukenmei renshuu shita okage de, youyaku sukoshizutsu Eigo ga hanaseru you ni natte kita.
Nhờ luyện tập chăm chỉ mỗi ngày mà cuối cùng tôi đã có thể nói được tiếng Anh từng chút một.
日本に来たばかりの頃は納豆が全く食べられなかったが、今は美味しく食べられるようになった。
Nihon ni kita bakari no koro wa nattou ga mattaku taberarenakatta ga, ima wa oishiku taberareru you ni natta.
Hồi mới sang Nhật tôi hoàn toàn không ăn được Natto, nhưng giờ thì đã có thể ăn một cách ngon lành.
子供の時から水が怖くて泳げなかったが、水泳教室に通って泳げるようになったのだ。
Kodomo no toki kara mizu ga kowakute oyogenakatta ga, suiei kyoushitsu ni kayotte oyogeru you ni natta no da.
Từ nhỏ tôi đã sợ nước nên không biết bơi, nhưng nhờ đi học ở lớp dạy bơi mà tôi đã có thể bơi được.
社会人になってから、親のありがたみや苦労がようやく少しずつ分かるようになった気がする。
Shakaijin ni natte kara, oya no arigatami ya kurou ga youyaku sukoshizutsu wakaru you ni natta ki ga suru.
Tôi có cảm giác rằng từ sau khi trở thành người đi làm, cuối cùng tôi đã dần hiểu được giá trị và sự vất vả của cha mẹ.
怪我をしてリハビリを続けた結果、ようやく松葉杖なしで近所を歩けるようになった。
Kega wo shite rihabiri wo tsudzuketa kekka, youyaku matsubadzue nashi de kinjo wo arukeru you ni natta.
Sau một thời gian kiên trì vật lý trị liệu vì chấn thương, cuối cùng tôi đã có thể đi lại trong khu phố mà không cần dùng nạng.
以前は字を綺麗に書くのが苦手だったが、ペン字教室に通い始めてから上手く書けるようになった。
Izen wa ji wo kirei ni kaku no ga nigate datta ga, penji kyoushitsu ni kayoihajimete kara umaku kakeru you ni natta.
Trước đây tôi rất kém trong việc viết chữ đẹp, nhưng từ sau khi bắt đầu đi học lớp luyện chữ, tôi đã có thể viết rất đẹp.
今年に入ってから仕事が少し落ち着き、休日には趣味の映画鑑賞を楽しめるようになった。
Kotoshi ni haitte kara shigoto ga sukoshi ochitsuki, kyuujitsu ni wa shumi no eiga kanshou wo tanoshimeru you ni natta.
Từ đầu năm nay công việc đã ổn định hơn một chút, nên vào ngày nghỉ tôi đã có thể thưởng thức sở thích xem phim của mình.
スマートフォンの使い方が最初は分からなかった祖母も、今ではLINEでメッセージを送れるようになった。
Sumaatofon no tsukaikata ga saisho wa wakaranakatta sobo mo, ima de wa rain de messeeji wo okureru you ni natta.
Bà tôi, người mà lúc đầu không biết cách sử dụng điện thoại thông minh, thì nay đã có thể gửi tin nhắn qua LINE.
昔はすぐカッとなって怒っていた彼も、年を取るにつれて少しは他人の意見を聞き入れるようになった。
Mukashi wa sugu katto natte okotte ita kare mo, toshi wo toru ni tsurete sukoshi wa tanin no iken wo kikiireru you ni natta.
Anh ấy, người mà ngày xưa thường hay nóng nảy và nổi cáu, thì nay cùng với sự tăng lên của tuổi tác cũng đã bắt đầu biết lắng nghe ý kiến của người khác một chút.
最近は野菜を意識して食べるようにした結果、風邪を引きにくくなり健康的に過ごせるようになった。
Saikin wa yasai wo ishiki shite taberu you ni shita kekka, kaze wo hikinikuku nari kenkouteki ni sugoseru you ni natta.
Kết quả của việc cố gắng ý thức ăn rau gần đây là tôi đã trở nên khó bị cảm hơn và có thể sống một cách khỏe mạnh.