Chủ đề N4
Kho Tài Liệu Tiếng Nhật
Bài 26: Giải thích lý do đi muộn
Hội thoại N4 bài 26 - Giải thích lý do đi muộn
💬Dialogue
山田さん、今日は随分遅かったですね。何かあったんですか。
Yamada-san, hôm nay bạn đến muộn quá nhỉ. Có chuyện gì vậy?
すみません、本当に申し訳ありません。朝、バスがなかなか来なかったんです。
Xin lỗi, tôi thực sự xin lỗi. Sáng nay xe buýt mãi mà không đến.
そうですか。事故でもあったんですか。
Vậy à. Có tai nạn hay gì đó xảy ra à?
いいえ、事故ではなくて、道路がひどく混んでいたんです。30分以上待ちました。
Không, không phải tai nạn mà đường tắc nghiêm trọng lắm. Tôi đã đợi hơn 30 phút.
それは大変でしたね。連絡はできなかったんですか。
Vất vả thật nhỉ. Bạn không liên lạc được à?
しようと思っていたんですが、スマートフォンの充電が切れてしまって。
Tôi đã định liên lạc nhưng điện thoại lại hết pin mất rồi.
そうでしたか。次からは充電しておいたほうがいいですよ。
Vậy à. Từ lần sau nên sạc pin trước đó sẽ tốt hơn.
おっしゃる通りです。本当に反省しています。今後は気をつけます。
Đúng như anh nói. Tôi thực sự ân hận. Từ nay tôi sẽ chú ý hơn.
体は大丈夫ですか。ずっと外で立って待っていたんですか。
Bạn có khỏe không? Bạn đứng đợi ngoài đường lâu không?
少し疲れましたが、大丈夫です。ご心配おかけしてすみません。
Tôi hơi mệt nhưng ổn. Xin lỗi vì đã làm anh lo lắng.
いいえ、大丈夫ですよ。次からは早めに家を出るか、別のルートも考えておくといいかもしれませんね。
Không sao đâu. Từ lần sau có thể ra khỏi nhà sớm hơn hoặc nghĩ thêm tuyến đường khác nhé.
そうですね。早速、他のバスの時刻表も調べておきます。
Đúng vậy. Sẵn đây tôi tra thêm lịch xe buýt khác luôn.
⭐Mẫu câu quan trọng
〜んです / 〜んでした
Là vì ~ / Giải thích lý do
なかなか〜ない
Mãi mà không ~ / Khó mà ~
〜ようと思っていたんですが、〜
Đã định làm ~ nhưng...
おっしゃる通りです
Đúng như anh/chị nói
📚Vocabulary
随分
ずいぶん
khá, rất (nhiều)
なかなか〜ない
mãi mà không ~, khó có thể ~
混む
こむ
đông đúc, tắc đường
充電が切れる
じゅうでんがきれる
hết pin, hết sạc
反省する
はんせいする
ân hận, kiểm điểm lại bản thân
心配をかける
しんぱいをかける
làm ai đó lo lắng
時刻表
じこくひょう
bảng giờ (tàu, xe buýt)