Chủ đề N1

N1 801Ngữ pháp

33. なりとも : Một chút/một ít....

Grammar card for 33. なりとも

✏️Cấu trúc

N + なりとも

💡Cách sử dụng

Đưa ra một ví dụ tối thiểu hoặc mức độ nhỏ nhất để hy vọng đạt được điều gì đó.

📚Ví dụ

1

お礼の気持ち、少しなりとも受け取ってください。

Orei no kimochi, sukoshi naritomo uketoru kudasai.

Lòng biết ơn của tôi, dù chỉ một ít thôi cũng mong bạn hãy nhận lấy.

2

何かお役に立てることがあれば、わずかなりともお手伝いしたい。

Nanika o-yaku ni tateru koto ga areba, wazuka naritomo otetsudai shitai.

Nếu có gì giúp được, dù chỉ là chút ít tôi cũng muốn phụ một tay.

3

一度なりとも、彼女に会って話したい。

Ichido naritomo, kanojo ni atte hanashitai.

Dù chỉ một lần thôi, tôi cũng muốn gặp và nói chuyện với cô ấy.

4

名前なりとも教えていただけませんか。

Namae naritomo oshiete itadakemasen ka.

Ít nhất tên thôi bạn có thể cho tôi biết không?

5

休憩時間、5分なりとも取らせてください。

Kyuukei jikan, gofun naritomo torasete kudasai.

Giờ nghỉ ngơi, xin hãy cho tôi nghỉ dù chỉ 5 phút thôi.

6

声なりとも聞ければ安心するのだが。

Koe naritomo kikereba anshin suru no da ga.

Giá mà nghe được giọng nói thôi tôi cũng thấy an tâm rồi.

7

不備があれば、どこなりとも指摘してください。

Fubi ga areba, doko naritomo shiteki shite kudasai.

Nếu có sai sót, bất cứ chỗ nào cũng được hãy chỉ ra giúp tôi.

8

週末、どこかなりとも出かけたい。

Shuumatsu, dokoka naritomo dekaketai.

Cuối tuần, tôi muốn đi đâu đó (dù ở đâu cũng được).

9

役に立つことが、一つなりともあれば嬉しい。

Yaku ni tatsu koto ga, hitotsu naritomo areba ureshii.

Nếu có dù chỉ một điều hữu ích thôi tôi cũng vui rồi.

10

返事なりともいただければ幸いです。

Henji naritomo itadakereba saiwai desu.

Nếu nhận được dù chỉ là lời phản hồi thôi tôi cũng rất cảm kích.

📖Ngữ pháp liên quan