Chủ đề N1
Kho Tài Liệu Tiếng Nhật
43. に足る : Xứng đáng/đáng để....

✏️Cấu trúc
V-ru / N + に足る💡Cách sử dụng
Dùng để đánh giá sự vật, sự việc có đủ giá trị, tư cách để làm một việc gì đó.
📚Ví dụ
彼は信頼に足る人物だ。
Kare wa shinrai ni taru jinbutsu da.
Anh ấy là một người xứng đáng được tin cậy.
この情報は、検討に足る価値がある。
Kono jouhou wa, kentou ni taru kachi ga aru.
Thông tin này có giá trị đáng để cân nhắc.
満足に足る結果を得ることができた。
Manzoku ni taru kekka wo eru koto ga dekita.
Tôi đã có thể đạt được kết quả xứng đáng với sự hài lòng.
この映画は、わざわざ映画館へ行くに足る。
Kono eiga wa, wazawaza eigakan he iku ni taru.
Bộ phim này xứng đáng để cất công ra tận rạp để xem.
尊敬に足る指導者に出会いたい。
Sonkei ni taru shidousha ni deaitai.
Tôi muốn gặp được một người lãnh đạo xứng đáng để tôn trọng.
これは歴史的発見と呼ぶに足る事実だ。
Kore wa rekishiteki hakken to yobu ni taru jijitsu da.
Đây là một sự thật xứng đáng được gọi là phát hiện mang tính lịch sử.
期待に足る新戦力として注目されている。
Kitai ni taru shinsenryoku toshite chuumoku sarete iru.
Anh ấy đang được chú ý như một nhân tố mới xứng đáng để kỳ vọng.
その計画は、実行に足る十分な根拠がある。
Sono keikaku wa, jikkou ni taru juubun na konkyo ga aru.
Kế hoạch đó có đầy đủ căn cứ đáng để thực hiện.
推薦に足る人物を紹介してください。
Suisen ni taru jinbutsu wo shoukai shite kudasai.
Hãy giới thiệu một người xứng đáng để đề cử.
彼の努力は、賞賛に足るものだ。
Kare no doryoku wa, shousan ni taru mono da.
Sự nỗ lực của anh ấy là điều xứng đáng được khen ngợi.