Chủ đề N2
Kho Tài Liệu Tiếng Nhật
13. だけましだ : Kể cũng còn may / Vẫn còn tốt chán....

✏️Cấu trúc
V-plain + だけましだ / Adj + だけましだ💡Cách sử dụng
Dùng để diễn tả sự an ủi rằng dù tình hình không tốt nhưng vẫn còn may mắn hơn là những trường hợp tồi tệ khác.
📚Ví dụ
給料が下がったが、首にならないだけましだ。
Kyuuryou ga sagatta ga, kubi ni naranai dake mashi da.
Lương bị giảm nhưng thôi không bị đuổi việc là còn may rồi.
風邪はひいたが、熱が出ないだけましだ。
Kaze wa hiita ga, netsu ga denai dake mashi da.
Dù bị cảm nhưng thôi không bị sốt là còn tốt chán.
家は古いが、雨漏りしないだけましだ。
Ie wa furui ga, amamori shinai dake mashi da.
Nhà cũ thật đấy nhưng thôi không bị dột là còn may.
ボーナスが出るだけましだよ。
Boonasu ga deru dake mashi da yo.
Có tiền thưởng là còn may rồi đấy.
忙しいけれど、仕事があるだけましだ。
Isogashii keredo, shigoto ga aru dake mashi da.
Dù bận rộn nhưng có việc làm là còn tốt chán.
叱られただけましだ。見捨てられたら終わりだ。
Shikarareta dake mashi da. Misuteraretara owari da.
Được quở trách là còn may, bị bỏ mặc mới là kết thúc.
道に迷ったが、天気がいいだけましだ。
Michi ni mayotta ga, tenki ga ii dake mashi da.
Lạc đường rồi nhưng thôi thời tiết đẹp là còn may.
1点でも取れただけましだと思うべきだ。
Itten demo toreta dake mashi da to omou beki da.
Nên nghĩ rằng lấy được dù chỉ 1 điểm là còn may lắm rồi.
負けたが、けがをしなかっただけましだ。
Maketa ga, kega wo shinakatta dake mashi da.
Thua rồi nhưng không bị thương là còn may chán.
朝ご飯を食べられただけましだよ。時間がないんだから。
Asagohan wo taberareta dake mashi da yo. Jikan ga nai n da kara.
Ăn được bữa sáng là may rồi đấy, vì không có thời gian mà.