Chủ đề N2
Kho Tài Liệu Tiếng Nhật
15. だけは : Những gì cần... thì đã... rồi / Hết mức có thể.

✏️Cấu trúc
V-plain + だけは + V (cùng một động từ)💡Cách sử dụng
Dùng để diễn tả việc đã làm hết những gì có thể làm, dù kết quả có ra sao thì cũng đã cố gắng rồi.
📚Ví dụ
やるだけはやった。あとは結果を待つばかりだ。
Yaru dake wa yatta. Ato wa kekka wo matsu bakari da.
Những gì cần làm tôi đã làm hết rồi. Giờ chỉ còn chờ kết quả thôi.
言うだけは言ってみよう。
Iu dake wa itte miyou.
Thì cứ thử nói xem sao (dù không biết có được không).
食べるだけは食べたが、おいしくはなかった。
Taberu dake wa tabeta ga, oishiku wa nakatta.
Ăn thì đã ăn hết rồi nhưng mà chẳng ngon chút nào.
できるだけは協力するつもりだ。
Dekiru dake wa kyouryoku suru tsumori da.
Tôi định sẽ hợp tác hết mức có thể.
読むだけは読んだが、意味はさっぱり分からない。
Yomu dake wa yonda ga, imi wa sappari wakaranai.
Đọc thì đã đọc hết rồi nhưng chẳng hiểu ý nghĩa gì cả.
お願いするだけはお礼を言っておこう。
Onegai suru dake wa orei wo itte okou.
Dù sao cũng đã nhờ vả nên cứ nói lời cảm ơn cái đã.
見るだけは見よう。
Miru dake wa miyou.
Cứ thử xem cái đã.
探すだけは探したが、見つからなかった。
Sagasu dake wa sagashita ga, mitsukaranatta.
Tìm thì đã tìm hết rồi nhưng không thấy.
頑張るだけは頑張った。
Ganbaru dake wa ganbatta.
Cố gắng thì tôi đã cố gắng hết mình rồi.
聞くだけは聞いてみます。
Kiku dake wa kiite mimasu.
Tôi sẽ thử hỏi xem sao (dù không chắc được trả lời).