Chủ đề N2

N2 215Ngữ pháp

208. わけにはいかない : Không thể (vì lý do đạo đức, trách nhiệm) / Không thể không (phải làm).

Grammar card for 208. わけにはいかない

✏️Cấu trúc

V-ru + わけにはいかない / V-nai + わけにはいかない

💡Cách sử dụng

1. Không thể làm gì đó vì trái với lương tâm hoặc lẽ thường. 2. Phải làm gì đó vì trách nhiệm hoặc tình thế bắt buộc.

📚Ví dụ

1

大事な会議があるので、休むわけにはいかない。

Daiji na kaigi ga aru node, yasumu wake ni wa ikanai.

Vì có cuộc họp quan trọng nên tôi không thể nghỉ được.

2

車で来たので、お酒を飲むわけにはいきません。

Kuruma de kita node, osake wo nomu wake ni wa ikimasen.

Vì đi ô tô đến nên tôi không thể uống rượu được.

3

病気の友達を放っておくわけにはいかない。

Byouki no tomodachi wo hootte oku wake ni wa ikanai.

Không thể bỏ mặc người bạn đang ốm được.

4

社長の命令なら、従わないわけにはいかない。

Shachou no meirei nara, shitagawanai wake ni wa ikanai.

Nếu là mệnh lệnh của giám đốc thì không thể không tuân theo.

5

明日テストがあるから、勉強しないわけにはいかない。

Ashita tesuto ga aru kara, benkyou shinai wake ni wa ikanai.

Vì ngày mai có bài kiểm tra nên không thể không học.

6

一度引き受けた以上、途中でやめるわけにはいかない。

Ichido hikiuketa ijou, tochuu de yameru wake ni wa ikanai.

Một khi đã nhận lời thì không thể bỏ dở giữa chừng.

7

親を悲しませるわけにはいかない。

Oya wo kanashimaseru wake ni wa ikanai.

Không thể làm cho cha mẹ đau lòng được.

8

彼女には本当のことを言わないわけにはいかないだろう。

Kanojo ni wa hontou no koto wo iwanai wake ni wa ikanai darou.

Chắc là không thể không nói sự thật cho cô ấy biết rồi.

9

生活がかかっているから、働かないわけにはいかない。

Seikatsu ga kakatte iru kara, hatarakanai wake ni wa ikanai.

Vì cuộc sống sinh nhai nên không thể không làm việc.

10

お世話になった先生の頼みを断るわけにはいかない。

Osewa ni natta sensei no tanomi wo kotowaru wake ni wa ikanai.

Tôi không thể từ chối lời nhờ vả của người thầy đã giúp đỡ mình.

📖Ngữ pháp liên quan