Chủ đề N1
Kho Tài Liệu Tiếng Nhật
48. すら : Ngay cả/đến cả/thậm chí....

✏️Cấu trúc
N + すら💡Cách sử dụng
Dùng để đưa ra một ví dụ cực đoan nhằm nhấn mạnh rằng những trường hợp khác là hiển nhiên (tương tự như "sae").
📚Ví dụ
忙しくて、食事を摂る時間すら惜しい。
Isogashikte, shokuji wo toru jikan sura oshii.
Bận rộn đến mức ngay cả thời gian ăn tôi cũng thấy tiếc.
名前すら忘れてしまった。
Namae sura wasurete shimata.
Đến ngay cả cái tên tôi cũng quên mất rồi.
こんな簡単なことも、彼には分からないですらある。
Konna kantan na koto mo, kare ni wa wakaranai de sura aru.
Ngay cả một việc đơn giản như vậy mà anh ta cũng không hiểu.
立ち上がることすらできないほど疲れている。
Tachiagaru koto sura dekinai hodo tsukarete iru.
Mệt đến mức thậm chí không thể đứng dậy nổi.
専門家ですら、この謎は解けない。
Senmonka de sura, kono nazo wa tokenai.
Ngay cả các chuyên gia cũng không thể giải được bí ẩn này.
彼は自分の過ちを認めようとすらしない。
Kare wa jibun no ayamachi wo mitomeyou to sura shinai.
Anh ta thậm chí còn không có ý định thừa nhận lỗi lầm của mình.
一歩歩くことすら苦痛だ。
Ippo aruku koto sura kutsuu da.
Ngay cả bước đi một bước cũng là một sự đau đớn.
子供ですら知っている常識だ。
Kodomo de sura shitte iru joushiki da.
Đó là kiến thức thông thường ngay cả trẻ con cũng biết.
夢にすら思わなかった。
Yume ni sura omowanakatta.
Thậm chí trong mơ tôi cũng chưa từng nghĩ đến.
返事すら届かない。
Henji sura todokanai.
Ngay cả lời hồi đáp cũng không nhận được.