Chủ đề N3
Kho Tài Liệu Tiếng Nhật
90. の : Việc (danh từ).

✏️Cấu trúc
V (thường thể) + の💡Cách sử dụng
Biến động từ thành danh từ (văn nói). Tương tự "こと" nhưng thân mật hơn.
📚Ví dụ
毎日少しずつでもいいから、外国語を勉強し続けるのは大変だが大切なことだ。
Mainichi sukoshizutsu demo ii kara, gaikokugo wo benkyou shitsuzukeru no wa taihen da ga taisetsu na koto da.
Ngay cả mỗi ngày một chút cũng được, việc tiếp tục học ngoại ngữ tuy vất vả nhưng là một điều quan trọng.
こんなに夜遅い時間に、一人で暗い夜道を歩いて帰るのはとても危険だと思います。
Konna ni yoru osoi jikan ni, hitori de kurai yomichi wo aruite kaeru no wa totemo kiken da to omoimasu.
Vào thời gian đêm khuya như thế này, tôi nghĩ việc đi bộ về một mình trên con đường đêm tối tăm là rất nguy hiểm.
週末はどこにも出かけずに、家の中で家族と一緒に映画を見るのが私の一番の楽しみです。
Shuumatsu wa doko ni mo dekakezu ni, ie no naka de kazoku to issho ni eiga wo miru no ga watashi no ichiban no tanoshimi desu.
Cuối tuần không đi ra ngoài đâu cả, việc ở trong nhà xem phim cùng với gia đình là niềm vui sướng nhất của tôi.
健康のために、毎朝30分ほど近くの公園を走るのを日課としておこなっている。
Kenkou no tame ni, maiasa sanjuppun hodo chikaku no kouen wo hashiru no wo nikka to shite okonatte iru.
Vì sức khoẻ, tôi thực hiện việc chạy bộ khoảng 30 phút ở công viên gần nhà mỗi sáng như một thói quen hàng ngày.
彼女が来月結婚して会社を辞めるというのを、昨日田中さんから初めて聞きました。
Kanojo ga raigetsu kekkon shite kaisha wo yameru to iu no wo, kinou Tanaka-san kara hajimete kikimashita.
Việc cô ấy kết hôn và nghỉ việc vào tháng sau, hôm qua tôi mới nghe lần đầu từ anh Tanaka.
電車の中でスマートフォンを見ながら大きな声で話すのは、周りの人に迷惑をかける。
Densha no naka de sumaatofon wo minagara ooki na koe de hanasu no wa, mawari no hito ni meiwaku wo kakeru.
Vừa xem điện thoại thông minh vừa nói chuyện lớn tiếng trên tàu điện là việc gây phiền phức cho những người xung quanh.
小さい頃からずっとピアノを習っているので、人前で演奏するのは全然恥ずかしくない。
Chiisai koro kara zutto piano wo naratte iru node, hitomae de ensou suru no wa zenzen hazukashikunai.
Bởi vì học piano suốt từ lúc còn nhỏ, nên việc biểu diễn trước mặt nhiều người tôi chẳng thấy xấu hổ chút nào.
テストの前に徹夜で勉強するのは、かえって体に悪くて集中できないのでやめた方がいい。
Tesuto no mae ni tetsuya de benkyou suru no wa, kaette karada ni warukute shuuchuu dekinai node yameta hou ga ii.
Thức trắng đêm để học ngay sát kỳ thi sẽ có hại cho cơ thể và làm mất tập trung, vì vậy không nên làm như thế.
彼は日本語の発音は少し変だけれど、漢字を書くのはクラスの誰よりも正確で速い。
Kare wa Nihongo no hatsuon wa sukoshi hen da keredo, kanji wo kaku no wa kurasu no dare yori mo seikaku de hayai.
Phát âm tiếng Nhật của anh ấy tuy hơi kỳ lạ một chút, nhưng việc viết chữ Hán thì chính xác và nhanh hơn bất kỳ ai trong lớp.
今日はとても疲れていたので、家に帰って晩ご飯を食べるのを忘れて寝てしまった。
Kyou wa totemo tsukarete ita node, ie ni kaette bangohan wo taberu no wo wasurete nete shimatta.
Vì hôm nay quá mệt mỏi, nên khi về đến nhà tôi đã quên béng mất việc ăn bữa tối và ngủ thiếp đi.