Chủ đề N3
Kho Tài Liệu Tiếng Nhật
125. という : Cái gọi là.

✏️Cấu trúc
N + という + N💡Cách sử dụng
Dùng để giới thiệu tên, định nghĩa. "Gọi là...", "Tên là...", "Có tên là...".
📚Ví dụ
トトロというアニメを見たことがありますか。
Totoro to iu anime wo mita koto ga arimasu ka.
Bạn đã bao giờ xem bộ phim hoạt hình anime có tên là Totoro chưa?
以前、田中という人からあなたに電話がありましたよ。
Izen, Tanaka to iu hito kara anata ni denwa ga arimashita yo.
Lúc nãy, có một người tên là Tanaka gọi điện thoại đến cho bạn đấy.
納豆という食べ物は、外国人の間では好き嫌いが分かれます。
Nattou to iu tabemono wa, gaikokujin no aida dewa sukikirai ga wakaremasu.
Món ăn có tên gọi là Natto, đối với người nước ngoài thì sự yêu ghét phân cực rất rõ ràng.
この近くに、桜公園という大きくて綺麗な公園があります。
Kono chikaku ni, sakura kouen to iu ookikute kirei na kouen ga arimasu.
Ở gần đây, có một công viên rất to và đẹp được gọi là công viên Sakura.
将来はエンジニアという職業に就きたいと考えています。
Shourai wa enjinia to iu shokugyou ni tsukitai to kangaete imasu.
Trong tương lai, tôi đang nghĩ đến việc sẽ làm một công việc gọi là kỹ sư.
日本の富士山という山は、世界中でとても有名です。
Nihon no fujisan to iu yama wa, sekaijuu de totemo yuumei desu.
Ngọn núi Phú Sĩ của Nhật Bản thì rất nổi tiếng trên toàn thế giới.
最近、スマートフォンという便利な道具がないと生活が不便です。
Saikin, sumaatofon to iu benri na dougu ga nai to seikatsu ga fuben desu.
Dạo gần đây, nếu không có một công cụ tiện dụng được gọi là điện thoại thông minh, cuộc sống sẽ trở nên rất bất tiện.
京都には、金閣寺という歴史のある古いお寺があります。
Kyouto ni wa, kinkakuji to iu rekishi no aru furui otera ga arimasu.
Ở Kyoto, có một ngôi chùa cổ có lịch sử lâu đời tên gọi là Kinkakuji (Chùa Vàng).
彼はいつも「時間がない」という言い訳ばかりしている。
Kare wa itsumo「jikan ga nai」to iu iiwake bakari shite iru.
Anh ấy lúc nào cũng tìm mấy cái cớ thoái thác như là "Tôi không có thời gian".
パソコンという機械を使うと、仕事がとても速く終わります。
Pasokon to iu kikai wo tsukau to, shigoto ga totemo hayaku owarimasu.
Hễ mà sử dụng loại máy móc được gọi là máy tính, công việc sẽ hoàn thành rất nhanh chóng.